tiêu hủy gia súc gia cầm

Môt số điểm cần lưu ý khi tiêu huỷ gia súc gia cầm mắc bệnh

Bổ sung một số điểm hướng dẫn phương pháp giết hủy gia súc, gia cầm bị bệnh trong quyết định số 3400/ BNN-TY ngày 5/12/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, anh em cán bộ thú y và bà con nông dân cần lưu ý một số điểm sau:

Đối tượng cần tiêu huỷ khi có dịch

Xác gia súc, gia cầm bị dịch hoặc nghi mắc bệnh có lệnh phải tiêu hủy; Phân, rác, thức ăn dư thừa trong chuồng; Vật dụng rẻ tiền mau hỏng sử dụng trong chăn nuôi.

Bảo hộ cho người trực tiếp làm việc giết, chôn, huỷ

Cấm những người không có phận sự vào khu vực chôn lấp;Thú y viên hoặc những người được phân công tiêu huỷ phải được cung cấp quần áo bảo hộ bằng nhựa PPE, kính, găng tay, ủng, mũ chùm đầu đủ đảm bảo để tránh nguy cơ bị lây nhiễm mầm bệnh; Sau khi làm việc phải tắm giặt, rửa mặt, rửa tay bằng xa phòng, thay quần áo; Không được phép ăn uống khi đang làm việc; Súc miệng bằng listerine sau khi làm việc;

Giết, chuyên chở gia súc, gia cầm đến nơi tiêu huỷ

  • Gia súc, gia cầm phải được làm chết trước khi tiêu huỷ;
  • Gia cầm được giết bằng cách làm trật khớp cổ, bỏ vào bao nylon. Khi đầy bao, dùng dây cột chặt miệng bao, xếp thành đống chờ vận chuyển đến nơi tiêu huỷ;
  • Gia súc được làm chết bằng cách dùng búa đập vào đầu; Xác gia súc, gia cầm được xếp vào xe, phun thuốc sát trùng (chlorine hoặc glutaraldehyde) lên bề mặt đống xác trước khi vận chuyển đến nơi chôn; Thùng xe chở xác gia súc, gia cầm cần kín, không để phân, xác gia cầm rơi dọc đường vận chuyển; Cần phải có xe cảnh sát đi kèm để giảm đến mức thấp nhất việc xẩy ra tai nạn và để ngăn chặn sự vi phạm an toàn sinh học;
  • Việc tiêu huỷ cần hoàn thành càng sớm càng tốt để hạn chế tối đa cơ hội phát tán của mầm bệnh. Nếu việc tiêu huỷ chậm chễ, xác gia súc, gia cầm phải được phun thuốc sát trùng chlorine hoặc glutaraldehyde đồng thời ngăn ngừa các loài vận nuôi khác, động vật hoang dã , côn trùng và chim tiếp súc.

Lựa chọn địa điểm chôn thích hợp

Chôn lấp gia cầm tại nơi có dịch xẩy ra ( trang trại)

Biện pháp này có ưu điểm là hạn chế sự phát tán mầm bệnh khi vận chuyển xác gia súc, gia cầm. Các trại chăn nuôi có diện tích lớn, cách xa khu dân cư có thể chôn lấp gia cầm ngay trong trang trại. Hố chôn cách khu chăn nuôi, nguồn nước giếng và nơi ở của công nhân ít nhất 50 – 100m, tuỳ thuộc vào số lượng gia súc gia cầm cần chôn lấp. Nên chôn xác gia cầm trong khu vực có nhiều cây cối ( cây lấy gỗ, lấy nhựa hoặc cây ăn quả) để quá trình vô cơ hoá trong hố chôn xẩy ra nhanh chóng, hạn chế ô nhiễm môi trường.

Chôn lấp trong khu vực quy hoạch

Đường vào khu chôn lấp phải đảm bảo cho việc vận chuyển xác gia súc, gia cầm hoặc các thứ cần chôn dễ dàng; 

Khoảng cách từ bãi chôn lấp đến các đô thị, các thành phố, thị xã, thị trấn, thị tứ, công trình văn hoá, khu du lịch, chùa chiền, bệnh viện, trạm y tế phải từ 3.000m trở lên; Khoảng cách từ bãi chôn lấp đến các cụm dân cư phải trên 300m; Khoảng cách từ bãi chôn lấp đến các công trình khai thác nước ngầm, nước bề mặt phụ vụ cấp nước cho sinh hoạt (ăn uống, tắm, giặt…): từ 50 – 100m; Khoảng cách từ bãi chôn lấp tới nguồn nước xung quanh (nguồn nước phục vụ cho tưới tiêu nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản): từ 30m trở lên. 

Đào hố chôn 

Kích thước của hố chôn phụ thuộc khối lượng các chất cần chôn. Hố chôn không rộng quá 3m, chiều sâu 1,5 – 3m ( tuỳ vào mực nước ngầm), chiều dài không cố định; Tính toán kích thước hố chôn: Thể tích hố gấp 3-4 lần khối lượng cần chôn. Ví dụ kích thước hố:

  • Chôn 1 tấn gia súc, gia cầm ( 500 – 700con gia cầm/ hố hoặc 15- 20 lợn/ hố) kích thước hố: sâu (1,5 – 2m) x rộng (1,5-2m) x dài (1,5 -2m);
  • Chôn 5 tấn gia súc, gia cầm ( 2500 – 3500con gia cầm/ hố hoặc 100- 120 lợn/ hố) kích thước hố: sâu (2 – 3m) x rộng (2,5 -3m) x dài (3 -4m)
  • Chôn 10 tấn gia súc, gia cầm ( 5000 – 7000con gia cầm/ hố hoặc 200- 250 lợn/ hố) kích thước hố: sâu (2 -3m) x rộng (2,5 -3m) x dài (6 -7m)
  • Số lượng gia súc gia cầm được chôn lấp/ hố càng lớn thì khoảng cách an toàn ( cách nhà dân, nguồn nước …) càng xa

Trình tự chôn lấp

Hố được đào xong ( bằng máy hoăc bằng tay); 

Rải một lớp vôi bột ( 1kg/ 1m2 diện tích đáy hố chôn); 

Không cần dùng xăng đốt các chất trong hố chôn ; 

Đổ các bao nylon chứa xác gia súc, gia cầm xuống hố, Phun thuốc sát trùng (chlorine, glutaraldehyde hoặc vôi bột trên bề mặt đống gia cầm); dồn đất xuống hố, nén chặt; Đắp thêm đất trên mặt hố. 

Lớp đất trên yêu cầu tối thiểu cao hơn mặt đất 60cm – 1m; Rải một lớp vôi bột phủ kín bề mặt hố và phun thuốc sát trùng (nhóm chlorin, Iodine hoặc glutaraldehyde) khu vực vừa xử lý; 

Kiểm tra sau khi chôn lấp 

Khu vực chôn lấp phải được kiểm tra 1 tuần / lần trong vòng 1 tháng đầu sau khi chôn lấp. Nếu phát hiện thấy hiện tượng lún, sụp, bốc mùi hôi cần có biện pháp xử lý: lấp đất, phun thuốc sát trùng… 

Các hộ gia đình hoặc các trang trại cách hố chôn < 100m, cần lấy mẫu kiểm tra nguồn nước sau khi chôn lấp và kiểm tra lại 6 tháng / lần để kịp thời phát hiện ô nhiễm nguồn nước, có biện pháp xử lý; 

Mẫu nước yêu cầu được kiểm tra các chỉ tiêu COD, BOD, TN, TP , E.coli và mầm bệnh (Nguồn Cục Thú y)

kiểm dịch động vật

Thủ tục kiểm dịch vận chuyển động vật gia súc gia cầm ra ngoài tỉnh

Cơ sở pháp lý

Pháp lệnh số 18/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29/4/2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về Pháp lệnh thú y. Có hiệu lực ngày 01/10/2004.

Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh thú y. Có hiệu lực ngày 05/4/2005.

Nghị định số 119/2008/NĐ-CP ngày 28/11/2008 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh thú y. Có hiệu lực ngày 23/12/2008.

Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN ngày 08/3/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm tra vệ sinh thú y. Có hiệu lực ngày 09/4/2006.

Quyết định số 86/2005/QĐ-BNN ngày 26/12/2005 của Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành quy định mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm tra vệ sinh thú y. Có hiệu lực ngày 25/01/2006.

Quyết định số 126/2008/QĐ-BNN ngày 30/12/2008 của Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc sửa đổi, bổ sung Quy định mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y ban hành kèm theo Quyết định số 86/2005/QĐ-BNN ngày 26/12/2005 của Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT. Có hiệu lực ngày 29/01/2009

Thông tư số 11/2009/TT-BNN ngày 04/3/2009 của Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều về quy trình thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm tra vệ sinh thú y ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN ngày 08/3/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm tra vệ sinh thú y. Có hiệu lực ngày 19/4/2009.

Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y. Có hiệu lực ngày 01/03/2012.

Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật. 

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Trạm Thú y Quận, Huyện nơi cơ sở có chăn nuôi, từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00).

Bước 3: Khi tiếp nhận hồ sơ, Kiểm dịch viên động vật kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của các giấy tờ trong hồ sơ;

  • Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định thì Kiểm dịch viên động vật ra biên nhận và thông báo thời gian, địa điểm, nội dung thực hiện kiểm dịch. Thời gian thực hiện trong phạm vi 01 ngày;
  • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì Kiểm dịch viên động vật hướng dẫn chủ cơ sở hoàn thiện đầy đủ hồ sơ.

Bước 4: Kiểm dịch viên động vật có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, kiểm dịch động vật tại cơ sở chăn nuôi theo quy trình sau:

1. Kiểm tra trước khi đưa động vật đến khu cách ly kiểm dịch:

  • Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với khu cách ly kiểm dịch; 
  • Hướng dẫn cơ sở đưa động vật đến khu cách ly.
  • Kiểm dịch viên động vật phải tiến hành kiểm dịch ngay trong ngày kể từ khi động vật được tập trung tại khu cách ly.

2. Kiểm tra sau khi đưa động vật đến khu cách ly:

  • Kiểm tra số lượng, chủng loại động vật theo hồ sơ đăng ký kiểm dịch;
  • Kiểm tra lâm sàng động vật;
  • Lấy mẫu xét nghiệm (nếu có);
  • Tiêm phòng hoặc áp dụng các biện pháp phòng bệnh khác đối với các bệnh phải tiêm phòng khi vận chuyển động vật nếu động vật chưa tiêm phòng hoặc giấy chứng nhận tiêm phòng không hợp lệ, các bệnh theo yêu cầu của chủ hàng (nếu có).

Bước 5: Sau khi thực hiện kiểm tra: 

Trường hợp động vật đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y: Kiểm dịch viên động vật thực hiện:

  • Diệt ký sinh trùng và đánh dấu động vật đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y theo quy định
  • Trong vòng 24 giờ trước khi vận chuyển, cấp giấy chứng nhận kiểm dịch. Hồ sơ kiểm dịch cấp cho chủ hàng gồm: 

    • Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật vận chuyển ra ngoài tỉnh;
    • Bảng kê mã số đánh dấu động vật theo quy định.
  • Thực hiện hoặc giám sát kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với phương tiện vận chuyển và các vật dụng kèm theo ít nhất 06 giờ trước khi đưa động vật để vận chuyển, niêm phong phương tiện vận chuyển.

Trong trường hợp động vật không đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y, Kiểm dịch viên động vật không cấp giấy chứng nhận kiểm dịch và tiến hành xử lý theo quy định.

Cách thức thực hiện

Trực tiếp nộp hồ sơ tại Trạm Thú y Quận, Huyện – Chi cục Thú y thành phố Hồ Chí Minh.

Thành phần số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

  1. Giấy đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi huyện (Mẫu 1 ban hành kèm theo Quyết định 86/2005/QĐ-BNN của Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);
  2. Bản sao giấy chứng nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh nơi xuất phát của động vật (nếu có); 
  3. Bản sao sổ quản lý dịch tể, phiếu kết quả xét nghiệm bệnh động vật (nếu có). 

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời gian giải quyết

Trường hợp động vật đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y: Thời gian thực hiện kiểm dịch là 03 ngày.

Nếu động vật chưa được áp dụng các biện pháp phòng bệnh bắt buộc theo quy định hoặc không có miễn dịch. Ít nhất từ 15 đến 30 ngày.

  • Đối tượng: Cá nhân, tổ chức.
  • Kết quả: Giấy chứng nhận.
  • Tên mẫu đơn mẫu tờ khai: Giấy đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi huyện (Mẫu 1 ban hành kèm theo Quyết định 86/2005/QĐ-BNN của Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
  • Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính: Không có.
danh mục vaccin

Danh sách vắc xin, vi sinh vật, hóa chất kèm theo Thông tư 19/2009/TT-BNN

BỘ NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
——-

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
———

Số: 19/2009/TT-BNN

Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2009

 

THÔNG TƯ

BAN HÀNH DANH MỤC VẮC XIN, CHẾ PHẨM SINH HỌC, VI SINH VẬT, HOÁ CHẤT DÙNG TRONG THÚ Y ĐƯỢC PHÉP LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM.

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 28/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Pháp lệnh Thú y ngày 29 tháng 4 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/03/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y;

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này: Danh mục vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam năm 2009.

Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 42/2008/QĐ-BNN , ngày 05/3/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Danh mục vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam năm 2008.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Thú y, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, tổ chức, cá nhân trong nước, ngoài nước có hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh, sử dụng vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y tại Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Văn phòng Chính phủ ;
– Công báo Chính phủ,Website Chính phủ;
– Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);
– Vụ Pháp chế-Bộ Nông nghiệp & PTNT;
– Lưu VT, Cục Thú y.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Diệp Kỉnh Tần

Thông tin đính kèm: Danh mục vaccin kèm theo Thông tư 19/2009/TT-BNN

kinh doanh thuốc thú y

Thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y trong lĩnh vực thủy sản

Cơ sở pháp lý

  • Pháp lệnh số 18/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29/4/2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về Pháp lệnh thú y. Có hiệu lực ngày 01/10/2004
  • Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh thú y. Có hiệu lực ngày 05/4/2005.
  • Thông tư số 51/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản.
  • Thông tư số 56/2011/TT-BNNPTNT ngày 16/8/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thú y thủy sản.
  • Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y. Có hiệu lực ngày 01/03/2012.

Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Chi cục Thú y thành phố (số 151 Lý Thường Kiệt, phường 7, quận 11), từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00).

Bước 3: Bộ phận tiếp nhận Chi cục Thú y tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ theo quy định.

  • Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp.
  • Trường hợp hồ sơ thiếu thì chuyên viên tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại theo đúng quy định.

Bước 4: Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, Chi cục Thú y kiểm tra hồ sơ và trả lời bằng văn bản.

  • Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Chi cục Thú y tiến hành kiểm tra.
  • Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ khi kết thúc quá trình kiểm tra, Chi cục Thú y Cấp giấy chứng nhận cho cơ sở đủ điều kiện kinh doanh hoặc thông báo những điểm không đạt cho cơ sở nếu kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu. Sau khi khắc phục những điểm không đạt, cơ sở gửi hồ sơ đăng ký kiểm tra lại theo quy định

Bước 5: Nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại Chi cục Thú y thành phố (số 151 Lý Thường Kiệt, phường 7, quận 11), từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00).

Cách thức thực hiện

Trực tiếp nộp hồ sơ tại Chi cục Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh.

Thành phần số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

  1. Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện kinh doanh thuốc thú y (quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 51/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ; 
  2. Tờ trình điều kiện kinh doanh thuốc thú y (quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư 51/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);
  3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng);
  4. Chứng chỉ hành nghề thú y (bản sao có công chứng).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời gian giải quyết

  • Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, Chi cục Thú y kiểm tra hồ sơ và trả lời bằng văn bản.
  • Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Chi cục Thú y tiến hành kiểm tra.
  • Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ khi kết thúc quá trình kiểm tra, Chi cục Thú y Cấp giấy chứng nhận cho cơ sở đủ điều kiện kinh doanh hoặc thông báo những điểm không đạt cho cơ sở nếu kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu. Sau khi khắc phục những điểm không đạt, cơ sở gửi hồ sơ đăng ký kiểm tra lại theo quy định.

Đối tượng: Tổ chức, cá nhân.

Kết quả: Giấy chứng nhận.

Tên mẫu đơn mẫu tờ khai

  • Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện kinh doanh thuốc thú y (Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 51/2009/TT-BNNPTNT);
  • Tờ trình điều kiện kinh doanh thuốc thú y (Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư 51/2009/TT-BNNPTNT).

Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Điều kiện kinh doanh thuốc thú y đối với các cửa hàng, đại lý bán buôn, bán lẻ thuốc thú y như sau:

  • Có địa chỉ cố định, có biển hiệu ghi tên cửa hàng, cơ sở hoặc tên doanh nghiệp, mã số kinh doanh được cấp; bảng niêm yết đăng ký kinh doanh.
  • Diện tích cửa hàng tối thiểu 10m2
  • Có đủ phương tiện cần thiết để bày hàng, bán hàng; hàng hóa được sắp xếp khoa học, giữ gìn sạch sẽ.
  • Có đủ sổ sách theo dõi xuất, nhập hàng; 
  • Bảo quản thuốc theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất, cụ thể:

    • Bảo quản ở điều kiện bình thường: nhiệt độ từ 15-300C.
    • Bảo quản mát: nhiệt độ từ 8-150¬¬C.
    • Bảo quản lạnh: nhiệt độ từ 2-80C.
    • Bảo quản đông lạnh: nhiệt độ ≤-100C
  • Không được phép bày bán thuốc thú y cùng với hàng hoá khác. Nếu được phép kinh doanh thức ăn chăn nuôi chung với thuốc thú y, phải bày bán ở khu vực riêng.
  • Đối với cửa hàng, đại lý bán buôn thuốc thú y phải có kho chứa hàng, đủ diện tích; có đủ các trang thiết bị, phương tiện phù hợp với yêu cầu bảo quản các loại thuốc, nguyên liệu làm thuốc được phép kinh doanh. Hàng hóa phải được sắp xếp trên kệ, giá. Kệ, giá để hàng phải cách mặt sàn ít nhất 20 cm, cách tường ít nhất 20cm, khoảng cách giữa các giá, kệ tối thiểu 30 cm để đảm bảo độ thông thoáng, dễ vệ sinh tiêu độc; có máy phát điện dự phòng đủ công suất. 
  • Cửa hàng kinh doanh vắc xin phải có thiết bị bảo quản lạnh và có phương tiện dự phòng để bảo quản vắc xin, chế phẩm sinh học khi xảy ra sự cố mất điện; có nhiệt kế theo dõi nhiệt độ và ghi chép hàng ngày.
  • Chủ cơ sở, người bán hàng được cơ quan thú y có thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề theo qui định.

Tài liệu đính kèm: Mẫu đơn đăng ký kinh doanh thuốc thú y

cơ sở giết mổ gia cầm

Danh sách các cơ sở giết mổ gia cầm tính đã được kiểm tra vệ sinh thú y và cấp giấy xác nhận

Danh sách các cơ sở giết mổ gia cầm

TT

Chủ CSGM

Quận, huyện

Thương hiệu

Địa chỉ

Loại GC

1 Lê Hoàng Chương

Bình Chánh

ÚT CHƯƠNG

A1/4 Ấp 2 QL 50, xã Bình Hưng, BC

Vịt

2 Huỳnh Thanh Trung

Bình Chánh

HUỲNH GIA

A1/18 Quốc lộ 50, ấp 2, xã Bình Hưng, BC

Vịt

3 Nguyễn Thị Huệ

Bình Chánh

HAI KỈNH

A1/11 Quốc lộ 50, ấp 2, xã Bình Hưng, BC

Vịt

4 Trương Kim Duy

Bình Chánh

TRƯƠNG PHÁT

A1/10 Quốc lộ 50, ấp 2, xã Bình Hưng, BC

Vịt gà

5 Nguyễn Thị Hồng Điệp

Bình Chánh

ÚT NHI

A1/8 Quốc lộ 50, ấp 2, xã Bình Hưng, BC

Vịt gà

6 Trần Văn Sáu

Bình Chánh

MƯỜI MUÔN

A30/9 Quốc lộ 50 , ấp 1, xã Bình Hưng, BC

Vịt

7 Trần Văn Tỷ

Bình Chánh

BÌNH HƯNG

A31/8 Quốc lộ 50,  ấp 1, xã Bình Hưng, BC

Vịt

8 Trần Văn Để

Bình Chánh

HAI ĐỂ

A30/6 Quốc lộ 50, ấp 1, xã Bình Hưng, BC

Vịt gà

9 Nguyễn Thị Thanh Toàn

Bình Chánh

THANH TOÀN

A30/15 Quốc lộ 50, ấp 1, xã Bình Hưng, BC

Vịt gà

10 Trần Thị Ngọc Tuyền

Bình Chánh

NGỌC TUYỀN

A30/5 Quốc lộ 50, ấp 1, xã Bình Hưng, BC

Vịt gà

11 Nguyễn Thị Hoa

Bình Chánh

TÂN THÀNH

A30/16 Quốc lộ 50, ấp 1, xã Bình Hưng, BC

Vịt gà

12 Nguyễn Công Luận

Bình Tân

CÔNG LUẬN

04/30 tổ 4 KP3, P. Bình Hưng Hòa A, B. Tân

13 Ngô Thị Thu Sương

Bình Tân

NGỌC SƯƠNG

368/13 Kinh dương Vương, KP2, P. An Lạc A, B. Tân

14 Phạm Thị Tốt

Bình Thạnh

KIM NGÂN

106 Diên Hồng, Phường 1, B Thạnh

Gà vịt

15 Nguyễn Quốc Thiên Hương

Bình Thạnh

THANH ĐA

11/2 XVNT P,28, Bình Thạnh

Vịt gà

16 Lê Thị Thu Nga

Bình Thạnh

THU NGA

108 đường  Bình Quới, phường 27, Q.BT

Vịt gà

17 Phan Văn Sáu

Cần Giờ

SÁU CHUNG

Chợ Bình Khánh, huyện Cần Giờ

Gà Vịt Chim

18 Nguyễn Thị Lợi

Cần Giờ

7 TỎ

Chợ Cần Thạnh, huyện Cần Giờ Gà vịt
19 Nguyễn Văn Bạn

Củ Chi

THANH LÝ

Tổ 3 Aáp 4 Lộ 8, Xã Hòa Phú, CC

Gà vịt

20 Lê Huỳnh Sơn

Củ Chi

HUỲNH SƠN

Tổ 12, Ấp 1, Xã Tân Thạnh Đông, CC

Gà vịt

21 Đoàn văn Thật

Củ Chi

MINH PHỤNG

Tổ 1, Ấp 2 Xã Hòa Phú, CC

Gà Vịt

22 Hoàng Đức Thu

Gò Vấp

HẢI TRIỀU

332/60/10 Dương Quảng Hàm, Phường 5, GV

23 Nguyễn Xuân Minh Gò Vấp

HOÀNG MINH

6/29B Thống Nhất, phường 16, GV

24 Trịnh Thị Thật Gò Vấp

MỸ CHÂU

332/53A Dương Quảng Hàm Phường 5, GV

25 Hoàng Thụy An Gò Vấp

HIỀN AN

24/483C Lê Đức Thọ, Phường 16, GV

26 Tôn Thanh Thùy Gò Vấp PHẠM TÔN 5/4 Nguyễn Văn Lượng, Phường 16, GV

27 Trần Quang Tiến

Gò Vấp

TRUNG TÍN

332/175A Dương Quảng Hàm, Phường 5, GV

28 Trần Thị Thu

Gò Vấp

SỸ THU

22/1B Phạm Văn Chiêu, Phường 16, GV

29 Phạm Văn Xinh Gò Vấp

CS XINH

332/179B Nguyễn Thái Sơn , Phường 5, GV

30 Phan Tấn Quốc

Hóc Môn

MỸ TRANG

34/5A Aáp Đông Lân, Xã Bà Điểm,  HM

31 Hồ Minh Thiện

Hóc Môn

MINH THIỆN

40/2B Ấp 3, Xã Nhị Bình, HM

Cút

32 Nguyễn Hoàng Khánh

Hóc Môn

PHÚ TIÊN

4A Trần Văn Mười, ấp 2, xã Xuân Thới Sơn, HM

33 Nguyễn Quốc Oanh

Nhà Bè

HỒNG OANH

88 ấp 2, Nguyễn Văn Tạo, xã Long Thới Gà vịt
34 Huỳnh Văn Đẩu Nhà Bè

3 ĐẨU

5/20 Lê Văn Lương, ấp 4, xã Nhơn Đức, NB

Gà Vịt

35 Nguyễn Thị Hiếu

Quận 2

HƯNG THÀNH

71 Lương Định Của, phường Bình Khánh, Q.2

Gà Vịt Chim

36 Bùi Thị Nga

Quận 7

HẠNH NGA

Chợ Tân Thuận Đông, Q.7

Gà Vịt Chim

37 Trần Thị Bình

Quận 8

LONG BÌNH

1975/70 Tạ Quang Bửu, Phường 6, Q.8

Gà Vịt Chim

38 Phạm Thị Hoa

Quận 8

PHÚC HOA 399/38 Liên tỉnh 5, F.5, Q.8 Vịt gà
39 Nguyễn Văn Sơn

Quận 8

HÙNG SƯƠNG

399/36 Liên tỉnh 5, F.5, Q.8

Vịt Gà

40 Nguyễn Thị Gái

Quận 8

NHƯ LONG

399/6A Liên tỉnh 5, F.5, Q.8

Vịt Gà

41 Nguyễn Thị Bé Năm Quận 8

BÉ NĂM

399/7 Liên tỉnh 5, F5, Q8

Vịt Gà

42 Lê Hồng Quỳnh Quận 8

HỒNG HUỲNH

399/35 Liên tỉnh 5, F.5, Q.8

Vịt Gà

43 Phạm thị Phương Quận 8

PHƯƠNG NAM

399/5A Liên tỉnh 5, F.5, Q8

Vịt Gà

44 Phạm Văn Minh

Quận 12

PHÚ AN SINH

154/ 1 Tô Ngọc Vân, KP1, P.Thạnh Xuân, Q.12

Gà Chim

45 Khổng Thị Ánh Hồng

Quận 12

ÁNH HỒNG

87/6C KP6, P.Tân Thới Nhất, Q.12

46 Trần Thị Long

Quận 12

LONG AN

11/24A KP5, Phan Văn Hớn, P. Tân Thới Nhất, Q.12

47 Nguyễn Thị Ngọc Trâm

Quận 12

VIỆT PHƯƠNG

47/5B Tổ 24, KP2, Phường Trung Mỹ Tây,  Q.12

48 Nguyễn Văn Mạnh

Quận 12

MẠNH THẮNG

Tổ 24 KP2, Phường Trung Mỹ Tây, Q.12

49 Hồ Thị Đầm

Quận 12

NAM LONG

Sạp B2 Chợ Nam Long, Phường Thạnh Lộc, Q.12

Gà Vịt Chim

50 Phạm Văn Đôn

Quận 12

TÂN QUÝ ĐÔN

109 đường Lê Văn Khương, tổ 18, P. Hiệp Thành,  (chợ Thới An, Q.12)

Gà Vịt Chim

51 Thân thị Rượi

Tân Bình

ĐGM SỐ 1 Khu C – 211 – Chợ Phạm văn Hai, TB

Gà Vịt Chim

52 Trương Trường Sơn

Thủ Đức

TRUNG AN

11/39 Trịnh Phong Ðán, Kp 5, Linh Tây, TĐ

Gà Vịt Chim

53 Vũ Thị Kiếm

Thủ Đức

THIÊN THANH

49B/1 KP 3,Tỉnh lộ 43,P. Bình Chiểu, TĐ

54 Nguyễn Hồng Đạo

Tân Phú

GIA LONG HƯNG

7/19 Phố Chợ, tổ 18, khu phố II, phường Hiệp Tân, quận Tân Phú Gà Vịt

Danh sách các cơ sở giết mổ gia súc tính đến thời điểm ngày 30.8.2016

STT

Cơ sở giết mổ

Địa chỉ

Q/ Huyện

Loại GSGC giết mổ

Ghi chú

1

Bình Chánh C9/32, ấp 3, xã Bình Chánh

Bình Chánh

Heo

2

Trung tâm Bình Tân 272 Trần Đại Nghĩa, khu phố 1, P. Tân Tạo

Bình Tân

Heo

Nam Phong 344 Nơ Trang Long, P.13

Bình Thạnh

Ngưng hoạt động

3

Cần Thạnh Ấp Hưng Thạnh, Thị trấn Cần Thạnh

Cần Giờ

Heo

4

Thái Tuấn Ấp Bình Lợi, X. Bình Khánh

Cần Giờ

Heo

5

An Hạ – Xuyên Á Quốc lộ 22, ấp Chợ, X. Tân Phú Trung

Củ Chi

Bò, Heo

An Nhơn Tây Tổ 7, ấp Chợ cũ 2, X. An Nhơn Tây

Củ Chi

Ngưng hoạt động

An Phú Ấp Phú Bình, X. An Phú

Củ Chi

Ngưng hoạt động

6

Hòa Phú Tổ 1, ấp 2A, X. Hòa Phú

Củ Chi

Heo

7

Phú Hòa Đông Ấp Chợ, X. Phú Hòa Đông

Củ Chi

Heo

Phước Thạnh Ấp Phước Hưng, X. Phước Thạnh

Củ Chi

Ngưng hoạt động

8

Tân Phú Trung 282/A2 ấp Đình, X. Tân Phú Trung

Củ Chi

Heo

9

Tân Thạnh Đông Ấp 11, X. Tân Thạnh Đông

Củ Chi

Heo

10

An Nhơn 139/1558 Lê Đức Thọ

Gò Vấp

Xuân Thới Sơn Ấp 1, X. Xuân Thới Sơn

Hóc Môn

Ngưng hoạt động

11

Phước Kiểng 15B Lê Văn Lương, ấp 5, X. Phước Kiểng

Nhà Bè

Heo

12

Thị trấn Nhà Bè 22A/2, khu phố 4, Thị trấn Nhà Bè

Nhà Bè

Heo

13

Tân Thuận Đông Khu phố 2, P. Tân Thuận Đông

Quận 7

Heo

14

213 Bến Bình Đông 213 Bến Bình Đông

Quận 8

Heo

Hiệp Bình Chánh 10/1C ấp Bình Triệu, P. Hiệp Bình Chánh

Thủ Đức

Ngưng hoạt động

15

Vissan 420 Nơ Trang Long, P.13

Bình Thạnh

Bò, Heo

tình hình dịch bệnh gia súc gia cầm

Báo cáo tình hình dịch bệnh gia súc gia cầm và kết quả công tác phòng chống

Kết quả tình hình dịch bệnh gia súc gia cầm và công tác phòng chống dịch bệnh gia súc, gia cầm cũng như phương hướng công tác trong thời gian tới.

A. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

  • Thành phố là thị trường lớn tiêu thụ thực phẩm có nguồn gốc động vật, ngành chăn nuôi thành phố chỉ có khả năng tự cung cấp 15-20 % nhu cầu thực phẩm tươi sống nguồn gốc động vật. Bình quân nhu cầu tiêu thụ sản phẩm động vật của thành phố hiện nay khoảng 650 – 700 tấn/ngày, tương đương với 460 con trâu bò, 8.000 con heo, 65.000-70.000 con gia cầm. Nguồn heo hơi nhập về thành phố có nguồn gốc từ các tỉnh chiếm đến 88%, nguồn trâu bò hơi nhập hơn 95% từ các tỉnh, do đó khi dịch LMLM xảy ra trên phạm vi rộng đã gây áp lực rất lớn cho đàn gia súc của thành phố.
  • Công tác phòng chống dịch LMLM trong những năm qua trên địa bàn thành phố có một số thuận lợi: được sự quan tâm chỉ đạo chặt chẽ của Ủy ban nhân dân thành phố, Sở Nông Nghiệp và PTNT; các ban ngành, quận, huyện có sự phối hợp tốt trong công tác phòng chống dịch, ngành chăn nuôi thành phố phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá nên ý thức của người dân trong công tác phòng chống dịch khá tốt. Tuy nhiên vẫn còn một số khó khăn như sau: một số hộ chăn nuôi nhập cư ý thức công tác phòng chống dịch chưa cao, không chấp hành tiêm phòng và khai báo kiểm dịch, các hộ chăn nuôi bò sữa còn ngán ngại khi tiêm phòng trong giai đoạn bò sữa mang thai, tình hình giết mổ gia súc trái phép và kinh doanh sản phẩm động vật chưa qua kiểm soát của Ngành thú y mặc dù có giảm những vẫn còn xảy ra tại một số địa bàn.
  • Tình hình dịch cúm gia cầm trong thời gian qua vẫn ổn định, Ban chỉ đạo phòng chống dịch cúm gia cầm thành phố đã xây dựng kế hoạch hành động khẩn cấp phòng chống dịch cúm gia cầm và đại dịch cúm trên người trong đó tạm ngưng hoạt động chăn nuôi gia cầm trên địa bàn từ tháng 11/2005. Trong đó tập trung thực hiện các biện pháp giảm nhanh đàn gia cầm giảm nguồn cảm nhiễm, kiểm sóat chặt chẽ việc vận chuyển, giết mổ, kinh doanh và tiêu thụ gia cầm, sản phẩm gia cầm. Sau khi dịch cúm gia cầm trong nước ổn định, từ tháng 5/2006 thành phố đã thẩm định và cho phép 2 cơ sở chăn nuôi gà có quy trình chăn nuôi kiểu chuồng kín, nằm xa khu vực dân cư được khôi phục chăn nuôi với quy mô đàn khỏang 75.000 con.

B. CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH LMLM

I. Các chủ trương về công tác phòng chống dịch LMLM của Thành phố

  • Chỉ Thị số 15/2005/CT-UBND, ngày 03/6/2005 về việc về việc tăng cường công tác phòng chống bệnh LMLM gia súc.
  • Chỉ Thị số 19/2006/CT-UBND, ngày 30/5/2006 cề việc tăng cường các biện pháp cấp bách phòng chống dịch LMLM ở gia súc trên địa bàn thành phố.
  • Văn bản 396/UBND-CNN ngày 20/1/2006 của UBND thành phố về việc tăng cường công tác phòng chống bệnh lở mồm long móng trên đàn gia súc.
  • Công văn số 579/SNN-NN ngày 08/5/2006 của Sở Nông nghiệp và PTNT gởi Ủy ban nhân dân các quận, huyện, Chi cục thú y và Trung tâm nghiên cứu KHKT và khuyến nông khẩn trương tổ chức tuyên truyền và tăng cường ý thức phòng bệnh LMLM cho người chăn nuôi, thương nhân, doanh nghiệp giết mổ, kinh doanh gia súc về các biện pháp phòng, chống dịch.

II. Kết quả công tác phòng chống dịch LMLM

1. Công tác tiêm phòng

  • Từ năm 1997 đến nay, được sự hỗ trợ của Ủy ban nhân dân thành phố, Chi cục đã thực hiện biện pháp tiêm phòng miễn phí vắc-xin LMLM trên đàn trâu bò, hỗ trợ 50% đối với các hộ chăn nuôi heo và tiêm phòng miễn phí cho các hộ chăn nuôi heo thuộc diện xóa đói giảm nghèo. Khi Cục thú y cảnh báo phát hiện các týp virút LMLM mới xuất hiện tại các tỉnh trong khu vực từ năm 2005 thành phố đã chủ động sử dụng vắc-xin đa giá gồm 3 týp O, A và Asia1 tiêm phòng cho đàn trâu bò; vắc-xin O và A tiêm phòng cho đàn heo.
  • Chi cục đã triển khai công tác tiêm phòng bắt buộc nhất là trên trâu bò và đàn heo tại các quận, huyện ngay từ tháng 1/2006 nhằm chủ động trong công tác phòng chống dịch.
  • Trong thời gian qua do ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm, một số hộ chăn nuôi gia cầm đã chuyển đổi sang chăn nuôi heo, mặt khác do tình hình dịch bệnh các cơ sở chăn nuôi không xuất bán được con giống nên phải giữ lại để sản xuất thịt, bên cạnh đó do áp lực bệnh nhu cầu tiêm phòng vaccine trên đàn heo tăng mạnh. Mặc dù Chi cục thú y đã có chuẩn bị kế hoạch vaccine nhưng vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu tiêm phòng của người chăn nuôi.
  • Các Trạm thú y quận, huyện đã xử lý nghiêm các hộ không chấp hành công tác tiêm phòng bắt buộc vắc – xin LMLM, đặc biệt đối với các hộ nhập cư, chăn nuôi tự phát không đảm bảo vệ sinh môi trường và không tiêm phòng cho gia súc.

2. Công tác kiểm dịch động vật

Tăng cường hoạt động kiểm tra tại 4 Trạm Kiểm dịch động vật đầu mối giao thông, các tuyến Quốc lộ, liên tỉnh lộ, các cửa ngõ đi vào thành phố; phối hợp với Đoàn liên ngành của Thành phố, Quận, huyện ngăn chặn và xử lý triệt để các đối tượng vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trái phép, vận chuyển bằng phương tiện không chuyên dùng vi phạm Quyết định số 31/2005/QĐ-UB ngày 17/02/2005 của Ủy ban nhân dân thành phố.

Nhằm quản lý chặt chẽ tình hình kiểm dịch động vật vận chuyển, từ 01/6/2005, Chi cục đã sử dụng Sổ Quản lý dịch tễ hộ chăn nuôi thay cho Giấy chứng nhận tiêm phòng, ngưng kinh doanh vựa gia súc. Kết quả từ đầu năm đến nay, Chi cục đã kiểm dịch xuất tỉnh số gia súc như sau:

  1. Số giấy CNKD : 368 tờ.
  2. Heo : 29.273 con.
  3. Bò : 260 con.
  4. Dê : 34 con.
  5. Chó mèo : 90 con.
  6. Ngựa : 08 con.
  7. (Phụ lục đính kèm)

3. Công tác kiểm soát giết mổ

  • Tăng cường kiểm tra lâm sàng chặt chẽ tại các cơ sở giết mổ, trong đó tập trung chú ý nguồn gia súc từ các tỉnh; tăng cường kiểm tra vệ sinh thú y tại các cơ sở chế biến, các chợ sỉ và lẻ, xử lý nghiêm các đối tượng vi phạm.
  • Yêu cầu các cơ sở giết mổ hạn chế tồn chuồng gia súc quá 48 giờ, thông báo tình hình dịch bệnh cho các hộ kinh doanh giết mổ để chọn lựa nguồn gia súc an toàn đưa về thành phố giết mổ, thực hiện tiêu độc sát trùng mỗi ngày trước và sau ca sản xuất.
  • Phối hợp chặt chẽ với các tỉnh trong việc cung cấp và phản hồi kịp thời thông tin dịch bệnh nhằm có biện pháp chủ động phòng chống. Đặc biệt qua việc theo dõi tình hình xử lý heo bệnh LMLM có nguồn gốc từ tỉnh Lâm Đồng tại các cơ sở giết mổ tăng đột biến đã phản ảnh kịp thời về Trung tâm thú y Vùng, Cục Thú y, Chi cục thú y tỉnh Lâm Đồng, kết quả Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng đã có quyết định công bố dịch.
  • Kết quả trong 7 tháng đầu năm 2006, Chi cục đã KSGM 12.955 con trâu bò, 1.560.034 con heo, 4.312 con dê, trong đó số động vật nhập từ các tỉnh là rất lớn, chiếm khoảng 88%, nguồn heo từ các tỉnh miền Tây chiếm 32% ; các tỉnh miền Đông chiếm 43% ; các tỉnh miền Trung 13% và các tỉnh phía Bắc 12%. Nguồn trâu bò từ miền Bắc chiếm 68%, miền Trung chiếm 14% và miền Nam chỉ chiếm 18%.

4. Công tác tuyên truyền, vận động

  • Chi cục chỉ đạo các Trạm thú y quận, huyện phối hợp với chính quyền địa phương tổ chức tuyên truyền mạnh, sâu rộng bằng nhiều hình thức, nội dung tuyên truyền đầy đủ các khâu từ chăn nuôi, vận chuyển, giết mổ, đến kinh doanh, tiêu thụ SPĐV, đã phát hành 100.000 tờ rơi, 24 đĩa CD nhằm giúp mọi đối tượng liên quan hiểu, biết để thực hiện tốt yêu cầu Chỉ thị số 16/2006/CT-TTg. Phối hợp với Hội Nông dân tổ chức 25 buổi tuyên truyền, tập huấn về biện pháp phòng ngừa dịch bệnh cho 2.450 hộ chăn nuôi trâu bò, dê cừu và heo.
  • Các địa bàn có các hộ nhập cư chăn nuôi tự phát: Trạm thú y phối hợp với phòng Kinh tế; Ủy ban nhân dân địa phương có quy định rõ về điều kiện chăn nuôi, để góp phần đảm bảo an toàn dịch tễ cho đàn gia súc và môi trường sống cho nhân dân.

* Công tác xử lý gia súc bệnh LMLM tại thành phố:

Từ ngày 17/12/2005 đến ngày 18/06/2006, tại thành phố đã phát hiện và xử lý phát hiện và xử lý 640 gia súc (633 heo, 02 trâu và 05 bò sữa) bệnh LMLM chiếm tỷ lệ 0,2% tổng đàn heo của thành phố.

  • Huyện Bình Chánh: (3 hộ : 147 heo) xã Hưng Long, Vĩnh Lộc B, Bình Chánh.
  • Huyện Củ Chi: (10 hộ: 208 con heo và 02 trâu và 05 bò sữa) xã Tân Phú Trung, Tân Thạnh Tây, Phú Hòa Đông, Tân An Hội, Tân Thông Hội, Trung An, Tân Thạnh Đông, Bình Mỹ…
  • Huyện Nhà Bè: (6 hộ: 63 con heo) xã Phước Kiểng.
  • Quận Bình Tân: (9 hộ: 194 con heo) phường Bình Trị Đông A, phường Tân Tạo.
  • Quận 8: (1 hộ: 7 con heo) phường 15.
  • Quận 9: (2 hộ: 8 con heo) phường Tăng Nhơn Phú A, Phước Long B.
  • Quận Gò Vấp: (1 hộ: 6 con heo) phường 12.

Đa số các trường hợp xảy ra bệnh là do không thực hiện tiêm phòng bệnh LMLM (22/32 hộ), nên heo không có miễn dịch hoặc chưa được tiêm phòng lặp lại kịp thời, đầy đủ, nhất là đối với heo nái mang thai và heo cai sữa hoặc tiêm phòng không đúng quy trình kỹ thuật (10/32 hộ) do đó đáp ứng miễn dịch thấp nên không đủ bảo hộ chống bệnh LMLM trong khi việc thực hiện các biện pháp an toàn sinh học chưa được chú trọng; kiểm tra ngẫu nhiên 451 mẫu tại 12 xã của Bình Chánh tại thời điểm xảy ra bệnh tỷ lệ bảo hộ chỉ đạt 62,08%.

Một số hộ chăn nuôi nhập cư (Vĩnh Lộc B, Bình Trị Đông A…), thuê đất tư nhân, chăn nuôi tự phát không bảo đảm vệ sinh thú y và vệ sinh môi trường. Thức ăn được thu gom từ sản phẩm dư thừa của các nhà hàng, quán ăn trên địa bàn thành phố; nguồn gốc: heo địa phương (choai) nhập từ miền Trung, miền Bắc vào ban đêm, trốn tránh sự kiểm soát của UBND địa phương và Đoàn liên ngành, không hợp tác trong công tác vệ sinh phòng dịch, không khai báo bệnh, tự mua thuốc điều trị; mặc dù phòng Kinh tế và Ban chỉ đạo phòng chống dịch các phường, xã thường xuyên khuyến cáo, vận động.

Có trường hợp tại ấp 3, xã Bình Chánh, đầu tháng 12/2005, người chăn nuôi đã cho thương lái của cơ sở giết mổ tỉnh Long An và phương tiện vận chuyển vào tận chuồng để mua heo, trong lúc đó Long An đang có dịch LMLM.

* Công tác xử lý gia súc bệnh LMLM tại các cơ sở giết mổ

Từ đầu năm 2006 đến nay đã xử lý 474 con heo LMLM và 03 con trâu có nguồn gốc từ tỉnh Hà Tây, Nghệ An, Thanh Hóa, Lâm Đồng, Bình Thuận, Tây Ninh, Đồng Nai, Long An, Tiền Giang, 46 con heo tại TP. Hồ Chí Minh; 27 con heo không rõ nguồn gốc. Tại các Trạm KDĐV đầu mối giao thông đã phát hiện và xử lý 15 con heo bệnh LMLM nguồn gốc Tiền Giang và Đồng Nai.

* Công tác kiểm tra, giám sát dịch bệnh

  • Chi cục đã chủ động xây dựng và báo cáo Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND Thành phố đồng ý đưa vào hoạt động hệ thống giám sát 783 người cung cấp thông tin dịch bệnh nhằm giám sát chặt chẽ tình hình dịch bệnh trên địa bàn, khi phát hiện gia súc, gia cầm có triệu chứng bệnh được phát hiện và xử lý kịp thời.
  • Chi cục thành lập ba (03) tổ kiểm tra, Tổ I và Tổ III kiểm tra các hộ, CSCN tập trung chăn nuôi trâu, bò heo, dê cừu. Tổ II phụ trách kiểm tra tình hình chăn nuôi, dịch tễ tại Cty bò sữa An Phú, XN nhân giống bò sữa công nghệ cao Delta, CSCN heo Đồng Hiệp, Phước Long, Tân Trung, Gò Sao…
  • Đoàn kiểm tra liên ngành các quận, huyện Gò Vấp, Thủ Đức, Bình Tân, Bình Chánh, Hóc Môn, Củ Chi, Bình Thạnh, Nhà Bè, Quận 9, Quận 12 đã kiểm tra phát hiện và xử lý 69 trường hợp giết mổ gia súc trái phép với số tang vật xử lý là 487 con heo sống, 56 mảnh heo bên, 3.904kg thịt heo và 5 con trâu bò.

5. Nhận xét- Đánh giá

Tình hình dịch LMLM đang diễn biến phức tạp, mức độ lây lan nhanh, rộng gây thiệt hại kinh tế nghiêm trọng cho ngành chăn nuôi của nhiều tỉnh thành trong cả nước. Nguyên nhân do việc xử lý gia súc bệnh không kịp thời và triệt để; người chăn nuôi lo sợ thiệt hại tài sản bán chạy gia súc trong vùng đang có dịch kể cả gia súc bệnh; công tác kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ gia súc không được thực hiện nghiêm túc tại một số địa phương, công tác tiêm phòng bệnh LMLM bị hạn chế do thiếu kinh phí ở phần lớn các tỉnh thành. Trong khi đó Tp Hồ Chí Minh lại là nơi tiếp nhận từ 90-95% nguồn động vật, sản phẩm động vật từ các tỉnh đưa về do đó áp lực và nguy cơ xảy ra dịch, bệnh LMLM là rất cao, tuy nhiên mức độ và khả năng lây lan sẽ hạn chế hơn so các tỉnh do thành phố đã thực hiện các biện pháp phòng dịch chủ động từ nhiều năm qua.

6. Các biện pháp phòng chống dịch LMLM trong thời gian tới

  • Ban chỉ đạo phòng, chống dịch bệnh gia súc gia cầm các quận huyện phải xây dựng kế hoạch phòng chống dịch khẩn cấp, đặc biệt có kế hoạch dự trù vắcxin và kinh phí hỗ trợ cho công tác tiêm phòng, chống dịch, tiêu hủy gia súc bệnh, nơi xử lý…
  • Tổ chức tiêm phòng đợt II/2006 ngay từ đầu tháng 9/2006, rà soát tiêm phòng bổ sung thường xuyên theo lứa tuổi, tiêm phòng tại vùng có nguy cơ cao, những nơi gia súc có đáp ứng miễn dịch với bệnh LMLM chưa đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
  • Phối hợp các tỉnh trong việc cung cấp thông tin dịch bệnh, kiểm soát vận chuyển động vật và sản phẩm động vật ngăn ngừa dịch bệnh lây lan.
  • Tiếp tục tăng cường các biện pháp và tần suất tiêu độc khử trùng chuồng trại, cơ sở giết mổ, cơ sở chế biến, môi trường xung quanh để giảm mật độ virút lưu hành trong tự nhiên.
  • Chính quyền địa phương phải có trách nhiệm trong việc quản lý tình hình chăn nuôi trên địa bàn, yêu cầu các hộ chăn nuôi phải đăng ký và cam kết thực hiện tiêm phòng và các biện pháp phòng chống dịch theo hướng dẫn của Ngành thú y. Xử lý xử phạt vi phạm hành chính đối với các trường hợp không chấp hành tiêm phòng và nêu rõ sẽ không hỗ trợ thiết hại nếu dịch bệnh xảy ra. Xử lý nghiêm các trường hợp chăn nuôi tự phát, không khai báo kiểm dịch, không đảm bảo điều kiện vệ sinh gây ảnh hưởng xấu đến môi trường.
  • Tăng cường trách nhiệm của hệ thống giám sát dịch bệnh đảm bảo hoạt động kiểm tra, giám sát kịp thời, hiệu quả đến tận hộ chăn nuôi gia đình, cơ sở chăn nuôi. Thực hiện phương châm “Phát hiện nhanh, xử lý gọn, khoanh vùng bao vây dập dịch” , việc tiêu hủy gia súc mắc bệnh tại hộ, cơ sở chăn nuôi thực hiện theo quyết định số 38/2006/QĐ-BNN ngày 16/5/2006 của Bộ Nông nghiệp.
  • Xúc tiến triển khai nhanh tiến độ xây dựng chương trình xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh. Tập trung thực hiện các biện pháp phòng chống dịch tại các vùng giáp ranh tại các tỉnh, các khu vực có khả năng bị ngập úng do triều cường.
  • Kiểm soát chặt chẽ việc kiểm dịch vận chuyển, giết mổ gia súc, kiểm tra việc lưu thông mua bán gia súc trên thị trường. Tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm việc giết mổ gia súc, kinh doanh sản phẩm gia súc trái phép.Tổ chức thu giữ, tiêu hủy gia súc mắc bệnh hoặc gia súc vận chuyển vào thành phố không có giấy chứng nhận kiểm dịch hợp lệ; chủ gia súc không được bồi thường và phải chịu xử phạt vi phạm hành chính, chịu chi phí tiêu hủy.
  • Tiếp tục tăng cường thông tin tuyên truyền, nâng cao ý thức phòng bệnh LMLM và cúm gia cầm cho người chăn nuôi, thương nhân, doanh nghiệp giết mổ,kinh doanh gia súc kể cả người tiêu dùng sản phẩm gia súc. Thực hiện cam kết 5 không: không giấu dịch; không mua gia súc bệnh, sản phẩm gia súc bệnh; không bán chạy gia súc bệnh; không thả rông, không tự vận chuyển gia súc bệnh LMLM ra khỏi vùng dịch; không vứt xác gia súc nghi mắc bệnh LMLM bừa bãi.

B. CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG DỊCH CÚM GIA CẦM

I. Kết quả công tác phòng chống dịch cúm gia cầmúc.

1. Công tác tuyên truyền vận động:

Đã có sự phối hợp đồng bộ giữa chính quyền địa phương các cấp cùng với các Sở ban ngành, đoàn thể: Mặt trận Tổ quốc, Hội Nông dân, Hội LH phụ nữ, Đoàn thanh niên thực hiện công tác tuyên truyền, vận động với kết quả như sau:

  • Đã phát hành 520 cassette, đĩa CD tuyên truyền phòng chống dịch cúm gia cầm chuyển đến Ban chỉ đạo PCD CGC quận, huyện. Tổ chức tập huấn 984 buổi cho 69.078 người, phát hành 932.044 tờ bướm, treo 1.520 băng rôn, 13.614 áp phích, 248 pano. Nhiều quận, huyện đã tổ chức tuyên truyền bằng xe phóng thanh trên đường phố.
  • Đã triển khai lập cam kết với 9.822 quán ăn, nhà hàng bếp ăn tập thể đăng ký sử dụng nguồn thịt sạch, không sử dụng các sản phẩm gia cầm không rõ nguồn gốc.

2. Công tác quản lý các hộ chăn nuôi gia cầm

Trên địa bàn thành phố chỉ còn 2 hộ chăn nuôi có đủ điều kiện vệ sinh thú y được phép chăn nuôi gia cầm.

  • Hộ chăn nuôi gà bà Nguyễn Thị Lạc – Hóc Môn tính đến ngày 09/8/2006 đã xuất 57.574 con, đồng thời nhập thêm 21.000 con gà 01 ngày tuổi từ Đồng Nai. Hiện tổng đàn gà đang nuôi là 21.000 con.
  • Hộ của bà Trần Thị Quang – Củ Chi đã xuất hết số gà nuôi đợt 1: 9.647 con, đồng thời nhập nuôi mới 10.000 con, tổng đàn hiện nuôi là 10.000 con.

3. Công tác kiểm dịch xuất tỉnh

Chi cục đã thực hiện lấy mẫu giám sát huyết thanh đàn gà và cấp giấy chứng nhận kiểm dịch xuất 67.221 con gà từ 2 hộ chăn nuôi nêu trên:

  • Cấp giấy KDĐV xuất tỉnh về Đồng Nai : 18.603 con
  • Cấp giấy KDĐV xuất tỉnh về Bình Thuận : 4.070 con
  • Cấp giấy KDĐV xuất tỉnh về Bình Dương : 14.328 con
  • Cấp giấy KDĐV xuất tỉnh về Long An : 2.620 con
  • Cấp giấy KDĐV nội tỉnh về Gò Vấp : 27.221 con

4. Công tác tiêu độc sát trùng, vệ sinh môi trường

Nhằm tiêu diệt mầm bệnh ngoài môi trường, Sở Tài nguyên Môi trường, các quận huyện đã phát động triển khai ngày chủ nhật xanh, đồng loạt các biện pháp vệ sinh tiêu độc sát trùng tại các cơ sở chăn nuôi, chợ, điểm kinh doanh gia cầm, nơi công cộng, trường học, ghe thuyền, lòng lề đường với tổng diện tích 1.417.250 m2.

Chi cục thú y thành phố đã triển khai thực hiện tháng hành động tiêu độc khử trùng làm sạch môi trường góp phần phòng chống dịch cúm gia cầm do Bộ Nông Nghiệp và PTNT phát động trong tháng 2/2006 và đang tiếp tục thực hiện đợt cao điểm trong tháng 6/2006 với tổng diện tích tiêu độc 2.495.837 m2.

5. Công tác kiểm sóat gia cầm, sản phẩm gia cầm nhập về từ các tỉnh

3 cơ sở giết mổ gia cầm trên địa bàn thành phố hoạt động với công suất bình quân 42.000-45.000 con, với 23 thương hiệu sản phẩm được phép phân phố trên thị trường. Bên cạnh đó hàng ngày thành phố tiếp nhận 15.000-17.000 con gia cầm, thủy cầm giết mổ từ các tỉnh đưa về thành phố tiêu thụ với 23 thương hiệu đa số được cung cấp từ các tỉnh Long An, Bình Dương và Đồng Nai.

Nguồn gốc đàn gia cầm, thủy cầm nhập vào các cơ sở giết mổ: đàn gà nhập về thành phố giết mổ có nguồn gốc từ các tỉnh Miền Đông Nam Bộ chiếm tỷ lệ 92,50%, trong đó nguồn cung cấp chủ yếu từ Đồng Nai và Bình Dương, nguồn từ các tỉnh miền Tây Nam Bộ chiếm tỷ lệ 7,50%. Đàn vịt nhập về thành phố giết mổ có nguồn gốc từ các tỉnh Miền Đông Nam Bộ chiếm tỷ lệ 52,60%, trong đó nguồn chủ yếu nhập về từ tỉnh Tây Ninh, nguồn từ các tỉnh Miền Tây Nam Bộ chiếm tỷ lệ 47,40%, trong đó nguồn Long An chiếm tỷ lệ 42,16%. Đây là khu vực từng xảy ra dịch cúm gia cầm trong những năm trước đây, mầm bệnh vẫn còn lưu hành trên đàn chim hoang dã và đàn thủy cầm do đó tiềm ẩn nguy cơ tái phát dịch cúm gia cầm là rất cao.

Đoàn kiểm tra liên ngành gồm các lực lượng Công An, Quản lý Thị trường, Thanh Niên Xung Phong, Dân quân tự vệ thuộc các quận, huyện đội, Thú y tại các Trạm KDĐV đầu mối giao thông, các tuyến giao thông cữa ngõ ra vào thành phố giám sát, xử lý các trường hợp vận chuyển, kinh doanh, giết mổ gia cầm trái phép.

6. Kết quả giám sát dịch bệnh trên đàn gia cầm nhập về từ các tỉnh

Chi cục thú y đã phối hợp với Bệnh Viện Nhiệt Đới thực hiện khảo sát đánh giá tình hình lưu hành virus cúm trên đàn gia cầm nhập về từ các tỉnh, kết quả xét nghiệm 180 mẫu huyết thanh và mẫu Swab trực tràng, Swab khí quản đều cho kết quả âm tính.

Thực hiện lấy mẫu xét nghiệm giám sát virus cúm gia cầm trên đàn chim hoang dã, đã phát hiện và xử lý 499 con chim kiểng tại Khu du lịch Suối Tiên có kết quả xét nghiệm huyết thanh dương tính với virus cúm gia cầm.

Chi cục thú y đã lấy mẫu nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vaccine cúm gia cầm trên đàn gia cầm nhập về từ các tỉnh, kết quả ghi nhận như sau: Trên đàn gà: có 155/455 mẫu xét nghiệm phát hiện có kháng thể do đàn gà được tiêm phòng vaccine cúm gia cầm, chiếm tỷ lệ 34,07%. Tuy nhiên chỉ có 109/455 mẫu xét nghiệm có hàm lượng kháng thể đủ khả năng bảo hộ virus cúm gia cầm, chiếm tỷ lệ 23,96%, đặc biệt đàn gà nhập về từ các tỉnh Bến Tre, Bình Dương, Bình Phước, Lâm Đồng, Long An, Vĩnh Long, Vũng Tàu đều không có khả năng bảo hộ. Trên đàn vịt: có 155/339 mẫu xét nghiệm phát hiện có kháng thể do đàn gà được tiêm phòng vaccine cúm gia cầm, chiếm tỷ lệ 32,16%. Tuy nhiên chỉ có 64/339 mẫu xét nghiệm có hàm lượng kháng thể đủ khả năng bảo hộ virus cúm gia cầm, chiếm tỷ lệ 18,88%, trong đó nguồn vịt từ các tỉnh Tây Ninh, Cần Thơ không đủ khả năng bảo hộ, riêng nguồn Long An và Đồng Tháp khả năng bảo hộ rất thấp.

Điều này cảnh báo nguy cơ tái phát dịch cúm gia cầm tại các tỉnh trong khu vực là rất cao, khi mầm bệnh vẫn còn tồn tại trên đàn thủy cầm và đàn chim hoang dã, trong khi đàn gia cầm, thủy cầm mặc dù đã được tiêm phòng nhưng hiệu giá kháng thể không đủ sức bảo hộ.

7. Một số công tác khác:

Đến nay, thành phố có 135 vựa trứng, trong đó 73/73 vựa trứng cấp I trực tiếp đăng ký tiếp nhận nguồn trứng gia cầm từ các tỉnh có trang bị thiết bị xông hơi, tiêu độc sát trùng bề mặt võ trứng, 62 vựa cấp II chỉ được phép nhập trứng từ các vựa cấp I sau khi đã thực hiện tiêu độc khử trùng; trứng được xuất tiêu thụ trên thị trường đều được đóng gói, bao bì có thương hiệu cơ sở.

Thực hiện Quyết định số 3535/QĐ/BNN-CB ngày 16/12/2005 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về Ban hành Quy định tạm thời về quản lý thu mua giết mổ, bảo quản, chế biến, kinh doanh thịt, trứng gia cầm, đến nay thành phố đã có 47/47 cửa hàng chuyên kinh doanh sản phẩm gia cầm, 788/898 tủ bảo ôn (87,75% số hộ kinh doanh sản phẩm gia cầm) tại các quầy sạp kinh doanh sản phẩm gia cầm tại các chợ. Các hộ kinh doanh còn lại đang chờ vay vốn để trang bị tủ bảo ôn.

Thành phố đã có chính sách hỗ trợ cho các hộ chăn nuôi gia cầm chuyển đổi ngành nghề với nhiều hình thức như cho vay vốn ưu đãi, hỗ trợ đào tạo nghề, giới thiệu các mô hình chăn nuôi thỏ, nuôi ếch, nuôi bò sữa, nuôi heo, nuôi dê .. để người dân có điều kiện chuyển đổi. Trước khi dịch cúm gia cầm xảy ra thành phố có khoảng 12.000 hộ chăn nuôi gia cầm với tổng đàn trên 5 triệu con gia cầm các loại. Tính đến thời điểm hiện nay thành phố có 15.235 hộ chăn nuôi heo với tổng đàn 366.668 con (tăng 2.636 hộ) và 18.939 hộ chăn nuôi bò với tổng đàn 100.379 con (tăng 3.703 hộ) so với trước khi dịch cúm gia cầm xảy ra. Phát triển đàn thỏ với 327 hộ chăn nuôi với tổng đàn 22.630 con.

II. Nhận xét- Đánh giá

Trong giai đoạn cao điểm phòng chống dịch cúm gia cầm đã có sự chỉ đạo xuyên suốt và chặt chẽ từ Ban chỉ đạo phòng chống dịch cúm gia cầm và đaị dịch cúm (H5N1) trên người từ cấp thành phố đến các quận, huyện, sở ngành. Thành phố đã huy động cả hệ thống chính trị tham gia thực hiện công tác phòng chống dịch một cách có hiệu quả. Trong 8 tháng đầu năm 2006 trên địa bàn thành phố không xảy ra trường hợp dương tính và tử vong do virus cúm gia cầm.

Tình hình dịch cúm gia cầm đã tái phát tại các nước trong khu vực, quy luật tái phát dịch phù hợp với tình hình dịch tễ các năm qua. Hiện nay nguy cơ tái phát dịch cúm gia cầm tại các tỉnh trong khu vực rất cao do việc quản lý đàn, tổ chức tiêm phòng vaccine cúm chưa chặt chẽ và không đúng quy trình, công tác quản lý đàn và thực hiện thủ tục kiểm dịch xuất đàn gia cầm chưa đảm bảo quy trình kỹ thuật.

Do đó trong thời gian tới đề nghị các ngành các cấp cần tăng cường các biện pháp phòng chống dịch, chuẩn bị đầy đủ nhân lực, phương tiện đối phó khi dịch bệnh tái phát người chăn nuôi tại các tỉnh sẽ bán chạy đàn gia cầm về các cơ sở giết mổ trên địa bàn thành phố, yêu cầu công tác kiểm tra, giám sát dịch bệnh cần được đề cao.

III. Các biện pháp phòng chống dịch cúm gia cầm trong thời gian tới

Thực hiện chỉ đạo của Thủ Tướng Chính Phủ, Bộ Nông Nghiệp và PTNT, CỤc Thú y, Ban chỉ đạo thực hiện kế họach hành động khẩn cấp phòng chống dịch cúm gia cầm và đại dịch cúm trên người thành phố Hồ Chí Minh đề xuất mực tiêu và một số biện pháp phòng chống dịch trong thời gian tới như sau:

1. Mục tiêu

Khẩu hiệu hành động chung:

  • Không để xảy ra dịch cúm trên đàn gia cầm từ đó không xảy ra dịch cúm trên người.
  • Nếu dịch có xảy ra thì phát hiện nhanh, tiêu diệt gọn, hạn chế dịch trong một khu vực, không để dịch phát tán trên diện rộng.

Cụ thể hoá trách nhiệm:

  • Nơi nào để xảy ra dịch cúm gia cầm thì người đứng đầu cấp ủy, chính quyền và cán bộ thú y phụ trách địa bàn phải chụi trách nhiệm.
  • Nơi nào để xảy ra dịch cúm A (H5N1) thì người đứng đầu cấp ủy, chính quyền và thủ trưởng cơ quan y tế phụ trách địa bàn phải chịu trách nhiệm.

2. Các biện pháp phòng chống dịch cúm gia cầm

*. Tiếp tục rà soát, kiểm tra tình hình chăn nuôi gia cầm trên địa bàn thành phố

Thành phố tiếp tục duy trì biện pháp ngưng nuôi gia cầm đến tháng 02/2007 theo đúng kế hoạch đã được Bộ Nông Nghiệp và PTNT phê duyệt. Các ngành các cấp tăng cường vận động tuyên truyền, xử lý nghiêm các trường hợp tái chăn nuôi gia cầm, thủy cầm.

Tiếp tục giám sát đối với các hộ chăn nuôi gia cầm đã được cấp phép tái chăn nuôi. Yêu cầu cách ly đàn đà điểu, chim hoang dã, chim kiểng tại các khu du lịch, thường xuyên tiêu độc sát trùng nhằm bảo đảm tốt các điều kiện an toàn sinh học.

Ban Chỉ đạo phòng chống dịch các quận, huyện duy trì chế độ sinh họat định kỳ hàng tuần nhằm kiểm tra, đôn đốc các ngành các cấp thực hiện các chỉ đạo của thành phố và báo cáo kết quả cho Ban chỉ đạo phòng chống dịch cúm gia cầm và đại dịch cúm (H5N1) thành phố.

*. Tăng cường việc kiểm soát nguồn gia cầm, sản phẩm gia cầm từ các tỉnh nhập về thành phố.

Tiếp tục bố trí lực lượng tại cửa ngõ đường bộ, kiểm tra cơ động trên các trục lộ giao thông nhằm kiểm soát nghiêm ngặt và phát hiện xử lý các trường hợp vi phạm. Tăng cường kiểm soát việc vận chuyển gia cầm trên tuyến đường thủy và rà soát các điểm buôn bán gia cầm sống phát sinh qua vận chuyển bằng đường thủy. Xử lý kiên quyết các điểm kinh doanh gia cầm sống.

UBND các quận huyện tiếp tục đẩy mạnh kiểm tra tình hình thực hiện cam kết, đăng ký địa chỉ mua sản phẩm gia cầm tại các nhà hàng, quán ăn, cơ sở chế biến, cửa hàng kinh doanh sản phẩm gia cầm. Kết hợp khuyến cáo dán bản cam kết sử dụng nguồn gia cầm sạch có địa chỉ rõ ràng ở nơi người tiêu dùng tại nơi dễ nhìn thấy nhất, giúp người tiêu dùng yên tâm trong sử dụng sản phẩm.

3. Công tác tuyên truyền

Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền về phòng chống dịch cúm gia cầm, thông tin kịp thời, chính xác về tình hình dịch, nguy cơ tái phát dịch và các biện pháp phòng chống dịch. Hướng dẫn người chăn nuôi các biện pháp chăn nuôi an toàn, các dấu hiệu để phát hiện dịch, các biện pháp an toàn khi tiếp xúc với gia cầm để người dân chủ động khai báo dịch, tự bảo vệ ban thân, bảo vệ cộng đồng.

Ngành Y Tế tập trung huấn luyện cho các đội cơ động điều trị và lực lượng trực tiếp chăm sóc và điều trị bệnh nhân nhiễm cúm. Tăng cường công tác truyền thông giáo dục sức khỏe trên mọi phương tiện, cập nhật các thông tin về cúm gia cầm trên trang web của Sở Y Tế để người dân tham khảo, duy trì giải đáp các thông tin liên quan phòng chống dịch cúm đường dây nóng.

Ngành Y Tế chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp và PTNT, Đài Truyền hình thành phố tổ chức xây dựng nội dung tuyên truyền trên Đài Truyền hình 2 lần/ tuần và thực hiện Spot/ít nhất 2 lần trong ngày, viết bài tuyên truyền về các biện pháp phòng ngừa bệnh cúm gia cầm cho người, tuyên truyền sử dụng sản phẩm gia cầm an toàn, hướng dẫn các biện pháp phòng ngừa, các triệu chứng nghi ngờ bệnh cúm gia cầm, giới thiệu các tuyến bệnh viện chuyên trách theo dõi, điều trị bệnh viêm nhiễm hô hấp cấp. Duy trì tuyên truyền cho đến hết tháng 02/2007. Cung cấp nội dung tuyên truyền cho các quận, huyện để tổ chức phổ biến, sinh hoạt trong nhân dân.

D. KIẾN NGHỊ:

I. Bộ Nông nghiệp và PTNT

Xây dựng Chương trình hành động có tính khả thi cao để phòng, chống dịch bệnh LMLM trong giai đoạn 2006-2010:

Chỉ đạo các ngành có liên quan đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật để chủ động sản xuất vắcxin LMLM trong nước phù hợp týp virút của Việt Nam.

Kiến nghị Chính phủ chỉ đạo các ngành, các cấp chính quyền có trách nhiệm triển khai thực hiện các chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Nông Nghiệp và PTNT trong đó tập trung giải quyết các chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư các dây chuyền giết mổ hiện đại; các nhà máy xử lý, chế biến trứng.Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư sản xuất theo quy trình khép kín, có sự kiểm soát chặt chẽ từ khâu chăn nuôi, giết mổ, chế biến, có tổ chức hệ thống phân phối nhằm cung cấp sản phẩm gia cầm an toàn cho thị trường; đồng thời chủ động trong việc giết mổ, bảo quản nguồn sản phẩm gia cầm an toàn khi dịch bệnh tái phát, hạn chế tổn thất về kinh tế cho người chăn nuôi do không tiêu thụ được sản phẩm.

Cho phép thành phố được vận dụng Quyết định số 47/QĐ-BNN trong đó có quy định việc vận chuyển gia súc, gia cầm với số lượng nhỏ ra khỏi huyện không phải khai báo kiểm dịch và Quyết định số 49/QĐ-BNN quy định hình thức bấm số tai trên động vật xuất tỉnh phù hợp với tình hình thực tiển tại thành phố cho đến khi bệnh LMLM và Cúm gia cầm tạm ổn định.

II. Cục Thú y

Thường xuyên phân lập týp, subtýp virut để chọn vắc – xin tương thích cho từng vùng đã và đang có dịch.

Cục Thú y chỉ đạo và có biện pháp phối hợp với các ban ngành chức năng tăng cường công tác kiểm dịch động vật vận chuyển tại các Trạm KDĐV quốc gia dọc các tuyến biên giới và quốc lộ nhằm kiểm tra, xử lý các trường hợp vận chuyển động vật, sản phẩm động vật trái phép.

Tham mưu Bộ Nông Nghiệp và PTNT ban hành hệ thống các tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật trong lĩnh vực chăn nuôi, giết mổ, kiểm tra sản phẩm gia cầm nhằm đảm bảo việc triển khai thực hiện một cách đồng bộ giữa các địa phương.

cá chìa vôi

Cá chìa vôi: Sự đảo ngược giới tính trong sinh sản đóng góp vào khả năng miễn dịch của cá con

Các nhà khoa học Đức tại Trung tâm Nghiên cứu Đại dương Helmholtz ở Kiel đã phát hiện ra rằng, cả cả chìa vôi bố và mẹ đều đóng góp vào khả năng miễn dịch của cá con, không giống như ở người.

Sự đảo ngược giới tính trong sinh sản ở cá chìa vôi

Vai trò giới tính của cá chìa vôi trong sinh sản bị đảo lộn, giống như cá ngựa, cùng họ hàng với chúng. Cá cái chuyển trứng vào túi ấp của các con đực.

cá chìa vôi

Với tiền đề này, các nhà khoa học tại Trung tâm Nghiên cứu Đại dương Helmholtz đã xem xét vai trò của cả cá bố và cá mẹ trong sự miễn dịch của cá chìa vôi con.

Sử dụng vi khuẩn chết đã được tiếp xúc với cả cáchìa vôi đực và cái, họ thấy rằng cả cá bố và cá mẹ đều đóng góp các kháng thể cho cá con. Giống như các loài cá khác, cá mẹ truyền kháng thể thông qua những quả trứng trong khi cá bố đóng góp thông qua cấu trúc như nhau thai trong túi ấp của chúng. Túi ấp làm việc giống như nhau thai ở người, truyền các kháng thể cho bào thai chưa sinh.

Theo Anna Beemelmanns, thành viên của nhóm các nhà nghiên cứu tại Trung tâm Nghiên cứu Đại dương Helmholtz các kết quả này làm tiền lệ cho một chứng minh thú vị, ngay cả đối với con người. Nó cũng có thể đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong nghiên cứu về biểu sinh – nghiên cứu về thay đổi di truyền trong biểu hiện gen được gây ra bởi những thay đổi khác trong chuỗi ADN cơ bản.

Nó cho thấy rằng các yếu tố biểu sinh cũng có thể được thừa kế khác nhau thông qua người cha, Beemelmanns cho biết.

Vì vậy, mặc dù tinh trùng của con người không mang kháng thể, có khả năng là người cha có thể đóng một vai trò lớn hơn, cô nói thêm. Và nghiên cứu tại Trung tâm Nghiên cứu Đại dương Helmholtz có thể giúp mở đường cho sự hiểu biết tốt hơn vai trò của nam giới trong khả năng miễn dịch của trẻ.

xét nghiệm thú y

Cách đọc các kết quả xét nghiệm thú y cho chó mèo

Một số lượng các kết quả xét nghiệm đã được sử dụng để xác định tình trạng sức khỏe tốt hay báo hiệu sự nhiễm bệnh hay tình trạng bệnh. Sau đây là các test chủ yếu và một số thuật ngữ phổ biến sử dụng trong phòng thí nghiệm. Một sự phân tích máu đầy đủ [A Complete Blood Count] chỉ định được số lượng và loại của các tế bào trong máu chó. Test tiêu chuẩn này có thể phát hiện tình trạng thiếu máu và bệnh ung thư bạch cầu [to identify anemia and leukemia], cũng như phát hiện các trường hợp nhiễm trùng. Một bảng tổng hợp phân tích thành phần hóa học huyết thanh [A Serum Chemistry Profile] bao gồm nhiều test khảo sát chức năng của các cơ quan [to examine the functioning of organs], như gan và tuyến giáp [thyroid], và các test này sẽ cho thấy một sự bất thường nào đó của cơ quan nội tạng.

RBC (= Red Blood Cells – Các tế bào hồng cầu)

RBC có nhiệm vụ vận chuyển O2 và CO2 khắp cơ thể. Thiếu chất sắt [Iron deficiency] sẽ làm giảm số lượng hồng cầu.

Trong tình trạng số lượng hồng cầu giảm nhiều hơn [In more reduced count], có thể do xuất huyết, các loại ký sinh trùng, bệnh tủy xương [bone marrow disease], thiếu B-12, thiếu acid folic hay thiếu chất Cu..

RBC có đời sống kéo dài 120 ngày; do vậy, một tình trạng thiếu máu có nguyên nhân khác hơn xuất huyết, thường là một biểu hiện tình trạng giảm hồng cầu trong thời gian dài.

HTC (= Hematocrit or Packed Cell Volume [PCV] – Xét nghiêm đo lắng máu hay khối lượng hồng cầu kết tủa)

HCT cung cấp thông tin về số lượng hồng cầu hiện diện trong máu.

Tỷ lệ này thấp chứng tỏ thiếu máu do xuất huyết, các ký sinh trùng, các bệnh thiếu dinh dưỡng [nutritional deficiencies] hay quá trình bệnh mạn tính [chronic disease process], như bệnh gan, ung thư…

HCT tăng thường gặp khi thú mất nước.

xét nghiệm máu cho chó mèo

Hb (= Hemoglobin – Huyết cầu tố)

Hb là chất mang O2 chủ yếu của máu.

Hàm lượng Hb thấp chứng tỏ có sự xuất huyết, thiếu máu, thiếu chất sắt.

Hàm lượng Hb tăng chứng tỏ HHC tập trung cao hơn bình thường, thiếu B-12 (do số lượng HHC ít hơn).

Reticulocytes (= Hồng cầu lưới, các tế bào hồng cầu chưa trưởng thành)

Số lượng giảm [Decreased count] thường kết hợp với thiếu máu.

Số lượng tăng thường kết hợp với tình trạng xuất huyết mạn tính hay thiếu máu tiêu hồng cầu. [hemolytic anemia].

PLT (= Platelets – Tiểu cầu)

Tiểu cầu đóng một vai trò quan trọng trong đông máu.

Số lượng giảm xảy ra trong chứng suy tủy xương [bone marrow depression], thiếu máu tiêu hồng cầu tự miễn [autoimmune hemolytic anemia], ngoại ban toàn thân [systemic lupus], xuất huyết nặng [severe hemorrhage], đông máu nội mạch [intravascular coagulation].

Số lượng tăng có thể xảy ra trong trường hợp gảy xương [fracture] hay tổn thương mạch máu [blood vessel injury], hay ung thư.

MCV (= Measurement of the average size of the RBC – Đánh giá kích thước bình quân của hồng cầu)

Khối lượng tăng [Elevated volumes] có thể do thiếu B-12 acid folic [B-12 folic acid deficiency].

Khối lượng giảm [Reduced volumes] có thể do một tình trạng thiếu chất sắt [an iron deficiency].

WBC (= White blood cells – Bạch huyết cầu)

Bạch huyết cầu chủ yếu bảo vệ cơ thể chống sự nhiễm trùng.

Mức độ WBC giảm [Decreased levels] có thể chứng tỏ một tình trạng nhiễm trùng vượt quá mức kháng cự của cơ thể [an overwhelming infection] như trường hợp nhiễm virus, hay ngộ độc thuốc / hóa chất [drug / chemical poisoning].

Mức độ WBC tăng chứng tỏ nhiễm vi khuẩn [bacterial infection], các tình trạng rối loạn cảm xúc [emotional upsets] và các bệnh gây rối loạn máu [blood disorders].

L/M (= Lymphocytes – Lymphô bào, bạch cầu lymphô)

Số lượng tăng trong bệnh mạn tính [chronic infection], bệnh nhiễm trùng cấp trong thời kỳ phục hồi [recovery from acute infection] hay các hạch có chức năng kém [underactive glands].

Số lượng giảm trong trường hợp thú bị stress, hay khi điều trị với steroid và hóa trị liệu [chemotherapy drug].

Ca (= Calcium – Hàm lượng Ca trong máu bị ảnh hưởng bởi khẩu phần [diet], nồng độ hormone [hormone levels], và hàm lượng prôtêin trong máu [blood protein levels])

Hàm lượng Ca giảm chứng tỏ tuyến tụy bị tổn thương cấp tính [acute damage to the pancreas] hay tuyến cận giáp hoạt động kém [underactive parathyroid]; và có thể gây các cơ co giật [muscle twitches].

Hàm lượng Ca tăng có thể là một dấu hiệu [an indicator] của một vài loại khối u [types of tumours], bệnh cận giáp hay bệnh thận [parathyroid or kidney disease].

Theo Dr. Goldstein trong tác phẩm ‘Nature of Animal Healing’ của ông, hàm lượng Ca giảm có thể chứng tỏ tình trạng thiếu enzym của tuyến tụy [deficiency of pancreatic enzymes]; và hàm lượng Ca tăng có thể chứng tỏ sự chuyển hóa chất béo và prôtêin kém [poor metabolism of fats and protein].

PHOS (= Phosphorus – Hàm lượng P trong máu bị ảnh hưởng bởi khẩu phần [diet], hormon cận giáp [parathormone], và thận)

Hàm lượng P giảm biểu hiện tuyến cận giáp hoạt động quá mức [overactive parathyroid gland] và các khối u ác tính [malignancies], tình trạng thiếu dinh dưỡng [malnutrition] và chứng kém hấp thu [malabsorption].

Hàm lượng P tăng biểu hiện tuyến cận giáp hoạt động kém [underactive parathyroid gland] và suy thận [kidney failure].

Electrolytes (= Sodium, Potassium, Chloride – Các chất điện giải như natri, kali, clorua)

Sự cân bằng của các hóa chất này rất cần thiết cho sức khỏe [to be vital to health]; và các hàm lượng bất thường [abnormal levels] có thể đe dọa đến tính mạng [to be life threatening] của thú.

Các test về chất điện giải là các xét nghiệm quan trọng nhằm đánh giá tình trạng nôn mửa, tiêu chảy và các triệu chứng bệnh tim [cardiac symptoms].

CHOL (= Cholesterol )

Hàm lượng CHOL giảm thường gặp trong trường hợp tuyến giáp hoạt động quá mức [overactive thyroid gland], sự kém hấp thu dinh dưỡng ở ruột [intestinal malabsorption].

Hàm lượng CHOL tăng được tìm thấy trong nhiều trường hợp rối loạn bao gồm chứng giảm chức năng tuyến giáp [hypothyroidism] và các bệnh về gan, thận, tim mạch, bệnh tiểu tháo đường [diabetes], stress.

ALT (= Alanine aminotransferase ) là một loại enzym có hàm lượng cao trong bệnh gan [liver disease]

xét nghiệm thú y

ALKP (= Alkaline Phosphatase ) là một loại enzyme tạo bỡi ống mật trong gan [the biliary tract (liver)]

Hàm lượng ALKP cao biểu hiện bệnh xương [bone disease], bệnh gan hay tình trạng tắt nghẽn tiết mật [bile flow blockage].

TBIL (= Total Bilirubin – Tổng sắc tố mật ) là một thành phần của mật; sắc tố mật được tiết từ gan vào ống tiêu hóa [intestinal tract]

Hàm lượng TBIL cao có thể dẫn đến bệnh hoàng đản [jaundice] và chứng tỏ có sự hủy hoại trong gan và ống mật [destruction in the liver and bile duct].

TP (= Total Protein – Tổng protein )

Hàm lượng TP tăng chứng tỏ tình trạng mất nước [dehydration] hay ung thư máu [blood cancer], ung thư tủy xương [bone marrow cancer].

Hàm lượng TP giảm chứng tỏ tình trạng thiếu dinh dưỡng [malnutrition] tiêu hóa kém [poor digestion], bệnh gan hay bệnh thận, trường hợp mất máu hay bị phỏng [bleeding or burns].

GLOB (= Globulins )

Hàm lượng GLOB giảm cho thấy có vấn đề về kháng thể, các virus gây suy yếu miễn dịch [immunodeficiency viruses] hay nguy cơ bệnh nhiễm trùng [risk of infectious disease].
Hàm lượng GLOB tăng có thể chứng tỏ tình trạng stress, mất nước hay ung thư máu, dị ứng [allergies], bệnh gan, bệnh tim, viêm khớp [arthritis], bệnh đái tháo đường.

ALB (= Albumin ) được sản xuất bởi gan

Hàm lượng ALB giảm có thể do bệnh gan hay thận mạn tính [chronic liver or kidney disease], hay do nhiễm ký sinh trùng như giun móc [parasitic infections such as hookworm].

Hàm lượng ALB tăng chứng tỏ tình trạng mất nước hay mất prôtêin [dehydration and loss of protein].

BUN (= Blood Urea Nitrogen ) được sản xuất bởi gan và được bài tiết bởi thận

Hàm lượng BUN giảm gặp trong trường hợp các khẩu phần kém prôtêin [low protein diets], chức năng gan hoạt động kém [liver insufficiency], và sự sử dụng thuốc steroid đồng hoá [anabolic steroid drug].

Hàm lượng BUN tăng chứng tỏ tình trạng giảm khả năng lọc các dịch thể của thận hay cản trở sự phân hủy prôtêin [ protein breakdown].

CREA (= Creatinine ) là một sản phẩm phụ của biến dưỡng cơ và được bài tiết bởi thận

Hàm lượng cao có thể chứng tỏ bệnh thận hay tình trạng tắc nghẽn đường tiểu [urinary obstruction], bệnh cơ, viêm khớp, chứng cường giáp [Hyperthyroidism] và chứng đái tháo đường [diabetes].

Tình trạng hàm lượng BUN tăng và CREA bình thường chứng tỏ tình trạng bệnh mới bắt đầu hay bệnh nhẹ.

Tình trạng hàm lượng BUN tăng và CREA tăng với hàm lượng Phốt-pho cao chứng tỏ tình trạng thận đã bị bệnh lâu dài [a long standing kidney disease].

GLU (= Blood Glucose )

Hàm lượng cao có thể giúp chẩn đoán bệnh đái tháo đường và có thể chứng tỏ tình trạng stress, kích thích tố Progesterone dư thừa [excess of hormone progesterone], và tình trạng tuyến thượng thận hoạt động quá mức [overactive adrenal gland].

Hàm lượng thấp có thể chứng tỏ bệnh gan, các khối u hay tuyến tụy tăng trưởng bất thường, và một tình trạng tuyến thượng thận hoạt động kém [an underactive adrenal gland].

AMYL (= Amylase )

Tuyến tụy sản xuất và tiết amylase giúp sự tiêu hoá.

Hàm lượng cao trong máu có chứng tỏ bệnh tuyến tụy và/hay bệnh thận.

Phân tích nước tiểu [Urinalysis]

  • Màu sắc: Bình thường có màu vàng đến màu cánh dán. Màu đỏ là do có máu, màu vàng đậm đến màu vàng nâu là do có bilirubin; màu nâu đỏ nhạt là do huyết sắc tố [hemoglobin] hay sắc tố cơ [myoglobin].
  • Độ trong suốt: Bình thường nước tiểu trong suốt. Nước tiểu vẩn đục là do các vật thể trong suốt [crystals], các tế bào, máu, chất nhày, vi trùng hay chất loại thải [cast].
  • Tỷ trọng: Tỷ trọng từ 1.007-1.029 tìm thấy trong bệnh đái tháo đường [diabetes mellitus], bệnh đái tháo nhạt [nước tiểu loãng và nhiều – insipidus],.tuyến thượng thận hoạt động quá mức [overactive adrenals], thú quá khát [excessive thirst] và viêm mủ tử cung [pyometra]. Tỷ trọng trên 1.040 tìm thấy khi thú sốt cao, mất nước, đái tháo đường [diabetes mellitus], nôn mửa, tiêu chảy và xuất huyết nặng.
  • Độ pH: Bình thường từ 6.2 – 6.5 hơi nghiêng về acid

GHI CHÚ

  1. Khi bạn làm xét nghiệm máu, bạn phải chắc rằng con thú của bạn đã được cho nhịn ăn ít nhất là 12 giờ trước khi làm các xét nghiệm.
  2. Có một vài khác biệt về thành phần hóa học trong kết quả xét nghiệm giữa các giống.
  3. Bạn nên thiết lập một số chỉ tiêu bình thường về con thú của bạn. Vì cơ thể của từng thú cũng có sự khác biệt; nên sự bất thường trong kết quả xét nghiệm cũng có thể là bình thường đối với con thú của bạn.
cửa hàng thực phẩm VISSAN

Danh sách chuỗi cửa hàng thực phẩm VISSAN

Danh sách chuỗi cửa hàng thực phẩm VISSAN

STT QUẬN
HUYỆN
TÊN CỬA HÀNG ĐỊA CHỈ ĐIỆN THOẠI
1 Quận 1 VISSAN – Lê Thánh Tôn 251 Lê Thánh Tôn, P. Bến Thành, Q. 1 (08) 38.296.123
2 Quận 1 VISSAN – 40 Nguyễn Thái Học 40 Nguyễn Thái Học, Q.1 (08) 38.212.110
3 Quận 1 VISSAN – Phan Chu Trinh 21 Phan Chu Trinh, P. Bến Thành, Q.1 (08) 38.228.109
4 Quận 1 VISSAN – Tôn Thất Đạm 84 Tôn Thất Đạm, P. Bến Nghé, Q.1 (08) 39.143.136
5 Quận 2 VISSAN – Nguyễn Thị Định 368 NguyễnThị Định, Q.2 (08) 37.423.234
6 Quận 2 VISSAN – Đường số 3 Số 57 Đường số 3, Phường Bình An, Q.2 (08) 37.407.386
7 Quận 2 VISSAN – Thạnh Mỹ Lợi Lô A4 Khu Dân Cư, P. Thạnh Mỹ Lợi, Q.2 (08) 62.811.921
8 Quận 2 VISSAN – Nguyễn Duy Trinh 586 Nguyễn Duy Trinh, Q.2 (08) 37.438.606
9 Quận 3 VISSAN – Nguyễn Văn Trỗi 10 Chợ Nguyễn Văn Trỗi, P. 13, Q.3 (08) 39.312.192
10 Quận 4 VISSAN – 19 Lê Thạch Số 19 Lê Thạch, Phường 12, Q.4 (08) 39.400.731
11 Quận 4 VISSAN – Vĩnh Hội 51 Vĩnh Hội, Phường 4, Q.4 (08) 39.406.980
12 Quận 4 VISSAN – 23 Lê Thạch Số 23 Lê Thạch, Phường 12, Q.4 (08) 38.259.585
13 Quận 5 VISSAN – Nguyễn Trãi Số 342 Nguyễn Trãi, Phường 8, Q.5 (08) 38.369.030
14 Quận 5 VISSAN – Hải Thượng Lãn Ông 179 Hải Thượng Lãn Ông, P. 13, Q.5 (08) 38.555.347
15 Quận 6 VISSAN – Hậu Giang Số 610A Hậu Giang, Phường 12, Q.6 (08) 38.756.311
16 Quận 6 VISSAN – Cư Xá Phú Lâm D 2J/1 Cư Xá Phú Lâm D, P.10, Q.6 (08) 22.129.349
17 Quận 6 VISSAN – Chợ Phú Lâm Khu Phố 70, Chợ Phú Lâm, P.13, Q.6 (08) 38.172.532
18 Quận 6 VISSAN – Hồng Bàng Số 645 Hồng Bàng, Phường 6, Q.6 (08) 39.605.926
19 Quận 6 VISSAN – Tháp Mười Số 146 Tháp Mười, Phường 2, Q.6 (08) 39.605.655
20 Quận 7 VISSAN – Nguyễn Lương Bằng Lô S14, Nguyễn Lương Bằng, Q.7 (08) 54.170.730
21 Quận 7 VISSAN – Lâm Văn Bền 63 Lâm Văn Bền, P.Tân Thuận Tây, Q.7 (08) 38.723.386
22 Quận 7 VISSAN – Huỳnh Tấn Phát 1240 Huỳnh Tấn Phát, P. Tân Phú, Q.7 (08) 37.851.849
23 Quận 7 VISSAN – Đường số 15 86 Đường số 15, P. Tân Kiểng, Q.7 (08) 22.123.642
24 Quận 7 VISSAN – Đường số 1 52 Đường số 1, P. Tân Phú, Q. 7 (08) 54.332.889
25 Quận 8 VISSAN – Đinh Hòa 42 Đinh Hòa, Phường 13, Quận 8 (08) 38.555.269
26 Quận 8 VISSAN – Nguyễn Thị Tần 16G’ Nguyễn Thị Tần, Phường 2, Quận 8 (08) 62.608.945
27 Quận 9 VISSAN – Đỗ Xuân Hợp 42 Đỗ Xuân Hợp, P. Phước Long A, Q. 9 (08) 37.314.247
28 Quận 9 VISSAN – Lê Văn Việt 344Lê Văn Việt, P.Tăng Nhơn Phú B, Q.9 (08) 37.361.408
29 Quận 10 VISSAN – Nguyễn Chí Thanh 322 Nguyễn Chí Thanh, P.15, Q.10 (08) 39.571.239
30 Quận 11 VISSAN – Lạc Long Quân 506/2 Lạc Long Quân, P.5, Q.11 (08) 39.756.812
31 Quận 11 VISSAN – Ông Ích Khiêm 42 Ông Ích Khiêm, Phường 14, Quận 11 (08) 62.642.265
32 Quận 11 VISSAN – Ba Tháng Hai 972- 974 Ba Tháng Hai, P. 12, Q.11 (08) 39.623.993
33 Quận 11 VISSAN -Tân Phước 468 Tân Phước, Phường 6, Quận 11 (08) 39.560.623
34 Quận 12 VISSAN – Nguyễn Ảnh Thủ 36A/1 Nguyễn Ảnh Thủ, Q.12 (08) 35.977.559
35 Quận 12 VISSAN – Hà Huy Giáp 84 Hà Huy Giáp, P.Thạnh Lộc, Q.12 (08) 37.010.305
36 Phú Nhuận VISSAN – Nguyễn Kiệm 675A Nguyễn Kiệm, P.9, Q.Phú Nhuận (08) 39.974.059
37 Phú Nhuận VISSAN – Trần Hữu Trang 83 Trần Hữu Trang, P.10, Q. Phú Nhuận (08) 39.914.584
38 Phú Nhuận VISSAN – Trần Hữu Trang 123B Trần Hữu Trang, P. 10, Q. Phú Nhuận (08) 39.914.745
39 Phú Nhuận VISSAN – 156 Phan Đình Phùng 156 Phan Đình Phùng, Q. Phú Nhuận (08) 39.903.813
40 Phú Nhuận VISSAN – Hoàng Văn Thụ 189 Hoàng Văn Thụ, P. 8, Q. Phú Nhuận (08) 38.440.483
41 Phú Nhuận VISSAN – 240 Phan Đình Phùng 240 Phan Đình Phùng, Q.Phú Nhuận (08) 39.951.710
42 Nhà Bè VISSAN – Nguyễn Văn Tạo 345 Nguyễn Văn Tạo, H.Nhà Bè (08) 62.625.223
43 Hóc Môn VISSAN – Nguyễn Ảnh Thủ 27/10 Nguyễn Ảnh Thủ, H. Hóc Môn (08) 37.030.320
44 Gò Vấp VISSAN – Huỳnh Khương An 21 Huỳnh Khương An, P. 5, Q. Gò Vấp (08) 38.944.858
45 Gò Vấp VISSAN – Thống Nhất 1/1B Thống Nhất, P.11, Q.Gò Vấp (08) 39.870.363
46 Gò Vấp VISSAN – Nguyễn Thái Sơn 267 Nguyễn Thái Sơn, P. 7, Q. Gò Vấp (08) 22.234.501
47 Gò Vấp VISSAN – Thống Nhất 114/4A1 Thống Nhất, P.11, Q. Gò Vấp (08) 62.575.422
48 Gò Vấp VISSAN – Phan Huy Ích 246 Phan Huy Ích, P.12, Q. Gò Vấp (08) 38.315.528
49 Bình Thạnh VISSAN – Lê Quang Định 490C Lê Quang Định,Bình Thạnh (08) 35.153.985
50 Bình Thạnh VISSAN – Bạch Đằng 320 Bạch Đằng, P.14, Q. Bình Thạnh (08) 38.412.044
51 Bình Thạnh VISSAN – Nguyễn Công Trứ 81Nguyễn Công Trứ, Q. Bình Thạnh (08) 35.142.026
52 Bình Thạnh VISSAN (Xô Viết Nghệ Tĩnh) 590 Xô Viết Nghệ Tĩnh, Q.Bình Thạnh (08) 35.111.822
53 Bình Thạnh VISSAN – 290A Nơ Trang Long 290A Nơ Trang Long, Q. Bình Thạnh (08) 35.164.679
54 Bình Thạnh VISSAN – Bùi Đình Túy 67 Bùi Đình Túy, P.24, Q. Bình Thạnh (08) 35.113.677
55 Bình Thạnh VISSAN – D1 17 đường D1, P. 25, Q. Bình Thạnh (08) 35.121.721
56 Bình Thạnh VISSAN – 420 Nơ Trang Long 420 Nơ Trang Long, Q. Bình Thạnh 918,771,415
57 Bình Thạnh VISSAN – Bùi Hữu Nghĩa 340Bùi Hữu Nghĩa, P.2, Q. Bình Thạnh (08) 35.108.644
58 Bình Tân VISSAN – Nguyễn Thị Tú 127 Nguyễn Thị Tú, P.Bình Hưng Hòa B (08) 37.657.059
59 Bình Tân VISSAN – Đường số 1 125 đường số 1, Q. Bình Tân (08) 62.691.273
60 Thủ Đức VISSAN – Hiệp Bình Chánh 23 Đường số 3, Q.Thủ Đức (08) 37.261.101
61 Thủ Đức VISSAN – Quốc Lộ 13 97/2A Quốc Lộ 13, Q. Thủ Đức (08) 54.035.585
62 Thủ Đức VISSAN – Hiệp Bình 181 Đường Hiệp Bình, Q. Thủ Đức (08) 37.263.471
63 Tân Phú VISSAN – Đường số 1 52 Đường số 1, P.Tân Phú, Q.7 (08) 54.332.889
64 Tân Phú VISSAN – Thống Nhất 79 Thống Nhất, Q.Tân Phú (08) 62.693.077
65 Tân Phú VISSAN – Lũy Bán Bích 411 Lũy Bán Bích, Q. Tân Phú (08) 39.738.448
66 Tân Bình VISSAN – Hoàng Hoa Thám 62 Hoàng Hoa Thám, P.12, Q. Tân Bình (08) 38.115.848
67 Tân Bình VISSAN – Phú Hòa 31 Phú Hòa, P. 8, Q. Tân Bình (08) 38.646.364
68 Tân Bình VISSAN – Trường Chinh 814 Trường Chinh, P.15, Q.Tân Bình (08) 38.158.782
69 Tân Bình VISSAN – Phạm Văn Hai 318/13 Phạm Văn Hai, P. 5, Q. Tân Bình (08) 39.930.571
70 Tân Bình VISSAN – Cách Mạng Tháng Tám 1011 CMT8, P. 7, Q.Tân Bình (08) 39.778.055
71 Tân Bình VISSAN – Nguyễn Thị Nhỏ 71 Nguyễn Thị Nhỏ, P. 9, Q.Tân Bình (08) 38.687.274
72 Bình Chánh VISSAN – Quốc Lộ 50 B13/16 Quốc Lộ 50, H. Bình Chánh (08) 37.589.057
khử trùng chuồng trại

Quy trình tiêu độc sát trùng chuồng trại bằng thuốc formol

I- MỤC TIÊU VÀ ĐỐI TƯỢNG

Tiêu độc sát trùng (TĐST) là biện pháp chủ động nhằm cắt đứt yếu tố lây truyền của mầm bệnh, góp phần quan trọng đảm bảo vệ sinh thú y trong quá trình tổ chức sản xuất, chế biến, kinh doanh sản phẩm động vật đảm bảo an toàn dịch tễ, phát triển chăn nuôi động vật, vệ sinh an toàn thực phẩm và môi trường sinh thái cho nhân dân. 

Đối tượng TĐST là các trại chăn nuôi, cơ sở, điểm giết mổ gia súc gia cầm, cơ sở chế biến, nơi buôn bán động vật, sản phẩm động vật, phương tiện vận chuyển và dụng cụ.

II- CÁC HÌNH THỨC TIÊU ĐỘC SÁT TRÙNG

1- Tiêu độc định kỳ

Được thực hiện theo từng thời gian nhất định nhằm ngăn ngừa dịch bệnh, ô nhiễm môi trường, vấy nhiễm bẩn sản phẩm động vật bao gồm các loại tiêu độc như sau: 

  • Tiêu độc ban đầu: 7 ngày trước khi trại chăn nuôi, cơ sở giết mổ, chế biến, nơi buôn bán bắt đầu đi vào hoạt động phải thực hiện ít nhất 3 lần. 
  • Tiêu độc trước khi hoạt động trở lại: đối với các cơ sở đã ngừng sản xuất 15 ngày trở lên, khi hoạt động trở lại phải tiêu độc trước 3 ngày. 
  • Tiêu độc thường xuyên: đối với các cơ sở giết mổ, chế biến, chợ tiến hành trước và sau mỗi ca sản xuất và định kỳ 2 tuần/ lần. Đối với trại chăn nuôi định kỳ mỗi tháng 1 lần.

2- Tiêu độc sát trùng bất thường (tiêu độc khẩn cấp)

Tiến hành khi có dịch bệnh truyền nhiễm xảy ra.

III – QUY TRÌNH KỸ THUẬT

1- Trại chăn nuôi và nơi mua bán động vật

Công tác TĐST rất quan trọng, nhằm ngăn ngừa sự lây lan dịch bệnh do mầm bệnh được vận chuyển từ xa đến hay từ cơ sở lan tỏa đi. Để cắt đứt quá trình này cần chú ý: 

  • Lối ra vào khu chăn nuôi: Phải áp dụng TĐST cho người và phương tiện vận chuyển đi qua. Trước cổng ra vào phải có hố sát trùng có mái che, có độ dài tối thiểu bằng chu vi bánh xe ô tô vận tải cỡ lớn nhất, thuốc sát trùng phải được thay mới hằng ngày. 
  • Phòng thay quần áo BHLĐ: cho công nhân và khách tham quan phải được quét dọn hằng ngày. 
  • Ở lối đi và khoảng cách của từng dãy chuồng: phát hoang bụi rậm, cách xa chuồng tối thiểu 1m. 
  • Hố sát trùng ở đầu mỗi dãy chuồng: có thể dùng vôi bột, dung dịch NaOH 2 % hay Cresyl 2 %, Formol 2 % tùy điều kiện của cơ sở. 
  • Ở các ô chuồng trống: 

    • Sau mỗi đợt nuôi để trống chuồng ít nhất 2-4 tuần để làm vệ sinh TĐST chuồng trại, gia cố sửa chữa chuồng, nền trước khi nuôi mới. 
    • Làm sạch sàn, tường chuồng, các lối đi xung quanh, rèm che, trần và các thiết bị bên trong bằng nước sạch. Sau đó, dùng dung dịch NaOH 2 % hay nước vôi 10-20 % hoặc các loại hóa chất khác để xử lý chuồng trại, lối đi, quét tường, sát trùng cống rãnh.
  • Nơi mổ khám thú bệnh: phun xịt hàng ngày bằng Formol 2 %. 
  • Hố tự tiêu dùng bỏ xác động vật và chất phế thải (đối với gia cầm): được bố trí ở cuối trại, cuối hướng gió. Kích thước của hố: 1m x 1m x 1m. Hố phải có nắp đậy để ngăn ruồi đẻ trứng. Dưới đáy hố phủ một lớp vôi bột. Ngoài ra cũng rắc vôi bột hàng ngày để khử trùng và diệt dòi.
  • Nơi mua bán thú phải làm vệ sinh sau mỗi lần xuất bán.

Số lần tiêu độc sát trùng

Thực hiện TĐST định kỳ mỗi tuần/ lần đối với từng khu chuồng. Ngoài ra 1 tháng/ lần thực hiện tổng vệ sinh TĐST toàn trại 

Khi có dịch bệnh xảy ra phải báo ngay cho cơ quan thú y địa phương biết để có biện pháp khống chế và phải thực hiện TĐST mỗi ngày theo hướng dẫn của cơ quan thú y.

Một số thuốc sát trùng thông dụng

Chuồng trống, hố sát trùng đầu cổng và đầu dãy chuồng, hành lang, lối đi, hố phân, trấu có thể sử dụng một hoặc nhiều loại hóa chất sau: 

  • Chloramine B 1,5 gr/ 1 lít nước. 
  • Halamid (Chloramin T) 3 gr/ 1 lít nước. 
  • Vôi bột. 
  • Nước vôi 10 – 20 %. 
  • Formol 2 – 5 %. 
  • Soude 2 – 5 %. 
  • TH4 0,5 – 2 %. 
  • Lenka 1 -3 %. 
  • BKA pha loãng 1 % (10ml/ 1 lít nước / 3-5 m2 nền chuồng). 
  • Virkon S 1 %. 
  • Remanol Plus 1/200. 
  • DSC 1 %o. 
  • Pacoma 1/500 – 1/2000. 
  • Bột lưu huỳnh 0,04 kg/m2. 
  • Neporex 80 g/100 lít nước/80 m2 
  • Lindores 15 ml /5lít nước. 
  • Hantox-200 (diệt ruồi, muỗi, gián, kiến,…) 50 ml/20-40 lít nước phun đều trên bề mặt. 

Chuồng có gia súc:

  • Pacoma 1/700 – 1 %o. 
  • Chloramine B 2 %o, 1 %. 
  • TH4 1/200, 1/400. 
  • Virkon S 1/200. 
  • Hantox-200 (diệt KST ngoài da như ghẻ heo…) 50 ml/10-15 lít nước. 
  • Butox (phun diệt ve trên bò) 10 ml/ 5 lít nước. 

Xông kho thức ăn hay máy ấp trứng: 15g KMnO4 + 30ml Formol/ m3.

Ghi chú:

Các loại hóa chất trên nên sử dụng riêng lẻ, không pha trộn với nhau. Bình quân 3-6 tháng/lần luân phiên thay đổi hóa chất sử dụng để tránh hiện tượng kháng thuốc. 

Có 02 cách tiêu độc sát trùng: phun và xông.

Phun: hóa chất pha trong nước nóng 50 – 60 oC có tác dụng diệt khuẩn tốt nhất 

  • Đối với mặt bằng lát xi măng, lát gạch, gỗ, tường, phun liều 200 ml dung dịch/ m2 
  • Đối với mặt đất chuồng trại cống rãnh phun liều 400 ml dung dịch/ m2

Xông: thường dùng TĐST máy ấp trứng, kho thức ăn, kho chứa sản phẩm, dụng cụ dễ ăn mòn…

2- Phương tiện vận chuyển động vật và sản phẩm động vật

Các phương tiện vận chuyển là một trong những yếu tố làm lan truyền dịch bệnh một cách gián tiếp, vì vậy phải được vệ sinh TĐST trước và sau mỗi lần vận chuyển. Trước khi tiến hành TĐST, phương tiện phải để trống, làm sạch mặt trong, ngoài thùng xe, mặt ngoài đầu xe và cả bánh xe bằng nước sạch từ vòi cao áp. 

Đối với xe chở thú trong vùng dịch bệnh, phương tiện được phun lần nữa bằng dung dịch Chloramin B hoặc Lindores để ngăn ngừa sự lây nhiễm qua đường không khí, bụi bặm … Sau đó, xe phải được rửa sạch và TĐST tùy theo trường hợp:

a/ Trong trường hợp các bệnh lây cho người mà vi khuẩn không có bào tử (Salmonella, Brucellosis …), dùng một trong các chất sát trùng sau :

  • Dung dịch Sodium Hydroxide 3 % ở 70-80 0C.
  • Dung dịch Formol 2 %.
  • Dung dịch Calcium Hypochlorite với 2 % Chlor hoạt tính. 

Chất sát trùng có hiệu lực sau 1 giờ.

b/ Trong trường hợp vi khuẩn có bào tử (như Nhiệt thán ), một trong những chất sát trùng sau có thể được dùng: 

  • Dung dịch Formol 4 %. 
  • Dung dịch Calcium Hypochlorite với 5 % Chlor hoạt tính. 

Chất sát trùng được phun lặp lại 3 lần, mỗi lần cách nhau 1 giờ.

c/ Trong trường hợp bị nhiễm virus (như dại …), một trong những chất sát trùng sau có thể được dùng: 

  • Dung dịch Formol 4% 
  • Dung dịch Calcium Hypochlorite với 5 % Chlor hoạt tính 

Chất sát trùng được phun lặp lại 2 lần, mỗi lần cách nhau 1 giờ.

3- Lò mổ, cơ sở chế biến thực phẩm

Tiêu độc thường xuyên: cơ sở tự làm trước và sau mỗi ca sản xuất. 

Tiêu độc định kỳ: trước khi tiến hành tiêu độc, cần cọ rửa và làm sạch với nước từ vòi cao áp, tốt nhất là dùng nước ấm 40 0C pha thêm 1 % Na2CO3 hay NaHCO3 rồi rửa lại bằng nước sạch. Sau đó có thể TĐST bằng các cách sau đây: 

  • Dung dịch Formol 2 % phun sương tiếp lên bề mặt sàn tường và các vật dụng. 
  • Dung dịch NaOH 3-5.% đun nóng 70.0C với liều lượng 1 lít/m2. 
  • Dùng nước nóng có nhiệt độ tối thiểu 80 0C phun trực tiếp lên sàn, tường nhà kho và các thiết bị có bên trong, thời gian tiếp xúc là 1,5 – 2 phút. 
  • Dung dịch Cloramine B có chứa 2-5 % Chlor hoạt tính; tuy nhiên, do tính ăn mòn và tẩy màu nhẹ của hợp chất Chlor nên sau khi tiêu độc thì phải rửa sạch bề mặt của kim loại và các vật liệu sơn màu bằng nước sạch. 
  • Dung dịch Lindores có chứa 2.78 % iod hoạt chất, pha tỷ lệ 1/500 
    Sau khi TĐST với thời gian tiếp xúc thích hợp (khoảng 2 – 3 giờ) các đối tượng được TĐST phải rửa lại bằng nước sạch trước khi hoạt động trở lại.

Trường hợp có dịch bệnh: dung dịch Formol 4 % pha thêm 3 % NaOH, liều lượng 1lít/ m2.

Trường hợp kho bảo quản sản phẩm động vật tươi sống hoặc chế biến làm thức ăn cho người, nghi nhiễm các loại vi khuẩn đường ruột, dấu son heo, nhiệt thán, lao, dùng dung dịch Glutaraldehyt 1-2 % phun đều bề mặt, sàn kho, tường, dụng cụ liều lượng 1 lít/m2 hay phun áp suất cao, tạo hạt nhỏ, dùng dung dịch 3-4 % với liều 200 ml/m2 phun xong đóng cửa trong vòng 90 phút.

4- Cơ sở chế biến da

  • Tiêu độc thường xuyên: cơ sở tự thực hiện sau mỗi ca sản xuất. 
  • Tiêu độc định kỳ: trước khi tiến hành TĐST, cơ sở phải tự làm sạch bề mặt sàn, tường và các thiết bị có bên trong bằng các tác động cơ học như quét dọn, lau chùi, hút rửa với các dung dịch tẩy rửa như: xà phòng, sođa (khoảng 1 %) và sau đó rửa lại bằng nước sạch. 

Sau đó dùng dung dịch Formol 2-4 % hay Crêsyl 5-10 % phun trực tiếp lên bề mặt của sàn, tường. 

Đối với cơ sở chế biến da, tiêu độc định kỳ 1 tháng/lần.

5- Nơi buôn bán thủy hải sản, sản phẩm gia súc và gia cầm

  • Tiêu độc thường xuyên: các quầy sạp và dụng cụ có liên quan sau khi bán xong mỗi ngày, chủ sạp phải vệ sinh bằng nước sạch và xà phòng. 
  • Tiêu độc định kỳ: trước khi tiến hành TĐST, sàn quầy sạp và tường xung quanh khu vực phải được làm sạch bằng nước sạch với vòi cao áp, tốt nhất là dùng nước ấm 40 0C pha thêm 1 % Na2CO3 hay NaHCO3, rửa lại bằng nước sạch, sau đó có thể dùng một trong các chất sau để tiêu độc: 
  • Dung dịch Chloramine B với 2-5 % Chlor hoạt tính. 
  • Dung dịch Lindores có chứa 2.78 % iod hoạt chất, pha tỷ lệ 1/500. 

Chất sát trùng có hiệu lực sau 2 – 3 giờ. 

Trước khi sử dụng trở lại, những nơi được phun xịt phải được rửa bằng nước sạch. 
TĐST định kỳ 1- 2 lần/tháng tùy thuộc vào mức độ nhiễm bẩn.

V – KHUYẾN CÁO KHI TIÊU ĐỘC SÁT TRÙNG

Trước khi tiêu độc sát trùng

Các đối tượng TĐST phải dọn sạch chất hữu cơ, chất bẩn, phân … bằng cách cọ rửa và làm sạch với nước sạch từ vòi cao áp, tốt nhất là dùng nước ấm 40oC pha thêm chất tẩy rửa như Na2CO3 hay NaHCO3 ( khoảng 1% ); nếu không thuốc sẽ bị các chất này làm mất hoạt tính. 

  • Các đồ vật, dụng cụ trong phạm vi TĐST phải được sắp xếp gọn gàng. 
  • Tuyệt đối không có các sản phẩm động vật như: thịt, cá … trong lúc TĐST ở các cơ sở chế biến, lò mổ.

Sau khi tiêu độc sát trùng

Sau khi TĐST với thời gian tiếp xúc thích hợp (khoảng 2 – 3 giờ ) nên rửa lại các đối tượng được TĐST bằng nước sạch và cơ sở có thể hoạt động trở lại bình thường.

Khuyến cáo chung

  1. Số lần TĐST tùy thuộc vào mức độ nhiễm bẩn, nên định kỳ 5-7 ngày/ l lần TĐST toàn bộ chuồng trại và cơ sở. 
  2. Pha loãng thuốc đúng nồng độ theo hướng dẫn của nhà sản xuất, không nên pha thuốc đậm đặc hơn khuyến cáo. 
  3. Khi thực hiện công tác TĐST, nhân viên phải mặc quần áo BHLĐ, có găng tay, ủng, khẩu trang che mặt và kính bảo hộ, đi ngược chiều gió.
  4. Tránh để thuốc tiếp xúc với da và mắt, không được uống, để xa trẻ con; trường hợp lỡ tiếp xúc phải rửa ngay với nhiều nước sạch.
  5. Hạn chế sử dụng Formaldehyde và Glutaraldehyde có thể gây tử vong nếu nuốt, hít phải hay hấp thu qua da, cả hai loại đều có khả năng gây ung thư.
  6. Khi xảy ra ngộ độc thuốc TĐST: Đưa người bị ngộ độc hoặc nghi ngờ bị ngộ độc đến ngay cơ quan Y tế để được cứu chữa kịp thời.

TRẠM PHÒNG CHỐNG DỊCH – KDĐV (Ngày 12/5/2005)