Bản thông báo hủy thầu chính thức

Thông báo hủy thầu như thế nào? Thủ tục và mẫu đăng ký hủy thầu

Thông báo hủy thầu là việc làm rất quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp to hay nhỏ. Vì khi vi phạm gói thầu thì doanh nghiệp sẽ phải chịu rất nhiều thiệt hại về cả pháp lý và tài chính. Bài viết hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu về thủ tục thông báo hủy thầu và mẫu báo cáo thông báo hủy thầu.

Thủ tục thông báo hủy thầu

Căn cứ vào các quy định của Pháp luật Việt Nam hiện hành, cam kết thỏa thuận được ký kết nhân danh Nhà nước, Chính phủ Việt Nam. Nhà thầu muốn hủy thầu thì cần phải thực hiện đúng thủ tục thông báo hủy thầu đúng thời điểm.

Bản thông báo hủy thầu chính thức

Bản thông báo hủy thầu chính thức

1./ Thời điểm pháp lý

Ngày xx tháng xx năm 20xx

2./ Cơ sở Pháp Luật liên quan tới vấn đề Thủ tục thông báo sau khi có quyết định hủy thầu

  • Luật Đấu thầu năm 2013
  • Thông tư số 06/2017/TT-BKHĐT quy định chi tiết việc cung cấp thông tin về đấu thầu, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu về lựa chọn nhà thầu
  • Thông tư liên tịch 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC quy định chi tiết việc cung cấp, đăng tải thông tin về đấu thầu và lựa chọn nhà thầu qua mạng.

3./ Luật sư tư vấn

Theo quy định của pháp luật thì đấu thầu là “quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế”. Như vậy, khi thực hiện đấu thầu thì chủ đầu tư sẽ có những lợi ích nhất định, và khi không đạt được hiệu quả mong muốn như trong trường hợp do phạm vi đầu tư bị thay đổi thì chủ đầu tư có quyền hủy thầu khi có quyết định hủy thầu. Công việc mà chủ đầu tư phải thực hiện để hoàn thiện quá trình hủy thầu sau khi có quyết định hủy thầu là:

Căn cứ Điều 17 Luật Đấu thầu quy định các trường hợp hủy thầu:

“1.Tất cả hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.

2.Thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư đã ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. …”

Theo đó, khi có thay đổi về mục tiêu hay phạm vi đầu tư đã ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu thì chủ đầu tư có quyền hủy thầu. Sau khi có quyết định hủy thầu, chủ đầu tư tiến hành thông báo tới các nhà đầu tư tham gia dự thầu và nêu rõ lý do theo quy định đồng thời thực hiện việc đăng tải thông tin về việc hủy thầu và nêu rõ lý do trên phương tiện thông tin đại chúng (hệ thống mạng đấu thầu quốc gia hoặc ít nhất một kỳ đăng tải trên Báo đấu thầu).

Điều 3 Thông tư 06/2017/TT-BKHĐT:

1.Việc cung cấp các thông tin về đấu thầu theo quy định tại điểm a Khoản 1 Điều 1 Thông tư này được thực hiện trên Hệ thống mạng.

2.Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu theo định kỳ hàng năm theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 1 Thông tư này được thực hiện đồng thời theo hai hình thức sau đây:

a)Gửi văn bản (có chữ ký và đóng dấu) qua đường bưu điện;

b)Gửi trên Hệ thống mạng theo lộ trình quy định cụ thể tại Khoản 3 Điều 11 Thông tư này.”

Khoản 1 Điều 1 Thông tư 06/2017/TT-BKHĐT:

“… a)Cung cấp thông tin về đấu thầu để phục vụ việc theo dõi, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu theo quy định tại Khoản 4 và Khoản 6 Điều 81 Luật đấu thầu;

b)Báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu theo định kỳ hàng năm.”

Điểm i Khoản 1 và Khoản 2 Điều 6 Thông tư 06/2017/TT-BKHĐT:

“1.Các thông tin về đấu thầu để phục vụ việc theo dõi, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu bao gồm: …

i)Hủy thầu; …

2.Việc cung cấp nội dung chi tiết của các thông tin quy định tại Khoản 1 Điều này được thực hiện theo các biểu mẫu dưới dạng webform trên Hệ thống mạng.”

Căn cứ vào quy định tại Thông tư liên tịch 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC thì thông báo hủy các thông tin đã đăng tải (bao gồm cả việc hủy thầu) được thực hiện như sau:

  • Bước 1: Bên mời thầu (chủ đầu tư) nhấn nút Đăng nhậptrên trang chủ và nhập mật khẩu chứng thư số của bên mời thầu để đăng nhập vào Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
  • Bước 2: Chọn gói thầu cần hủy, điều chỉnh trạng thái thông báo thành “hủy”và lưu thông tin;
  • Bước 3: Đăng tải thông báo hủy.

Trường hợp bên mời thầu chưa đủ điều kiện để tự đăng tải thông tin về đấu thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định hoặc trường hợp Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia tạm ngừng cung cấp dịch vụ, quy trình cung cấp, đăng tải thông tin trên Báo Đấu thầu được thực hiện như sau:

  • Bước 1: Bên mời thầu kê khai thông tin đầy đủ vào mẫu phiếu đăng ký thông tin tương ứng tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC. Đối với các gói thầu thuộc dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, sử dụng phiếu đăng ký thông tin theo mẫu do nhà tài trợ quy định; trường hợp nhà tài trợ không quy định, bên mời thầu sử dụng mẫu phiếu đăng ký thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư liên tịch 07/2015/TTLT-BKHĐT-BTC.
  • Bước 2: Bên mời thầu gửi phiếu đăng ký thông tin hợp lệ đến Báo Đấu thầu theo một trong các cách sau: nộp trực tiếp tại Báo Đấu thầu; gửi theo đường bưu điện hoặc gửi trực tuyến qua Internet.
  • Bước 3: Bên mời thầu thanh toán chi phí đăng tải thông tin theo quy định.

Mẫu đăng ký thông báo hủy thầu

Kính gửi: Báo Đấu thầu – Bộ Kế hoạch và Đầu tư

[Tên bên mời thầu] Đề nghị Báo Đấu thầu đăng tải thông báo hủy/gia hạn/điều chỉnh/đính chính thông tin đã đăng tải với nội dung sau:

  1. Tên gói thầu:[ghi theo tên gói thầu trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu được duyệt]…………………
  2. Tên dự án:[ghi tên dự án]…………………………………………………………………………………………
  3. Thời gian phát hành HSMQT/HSMST/HSMT/HSYC: từ  ……… giờ…, ngày ………. tháng ……… năm ……. đến trước ………. giờ…, ngày ………. tháng ……… năm ……….(trong giờ hành chính).
  4. Thời điểm đóng thầu: ………… giờ…, ngày ………. tháng ……. năm ……….

Thông tin đã đăng tải trên Báo Đấu thầu số ………. (ngày ………. tháng ………. năm ………..).

Nay [ghi tên bên mời thầu] thông báo hủy/gia hạn/điều chỉnh/đính chính với nội dung như sau:

– [ghi nội dung cần hủy/gia hạn/điều chỉnh/đính chính].

(Các thông tin khác giữ nguyên không thay đổi)./.

………., ngày …….. tháng ……. năm ……..
Đại diện hợp pháp của bên mời thầu
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

Hình ảnh vi khuẩn E coli

Vi khuẩn E coli tác nhân gây ngộ độc thực phẩm

Vi khuẩn E Coli là loại vi khuẩn ký sinh trùng trong đường ruột và gây nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe con người. Vi khuẩn E coli có thể lây nhiễm từ thực phẩm sang người với tỷ lệ khoảng 85%, tình trạng này được xem là bị ngộ độc thực phẩm do vi khuẩn.

Vi khuẩn E coli là gì?

Escherichia coli (E. coli) là một loài vi khuẩn Gram âm thường có mặt ở nguồn nước, thực phẩm, phân bố rộng trên toàn thế giới. Ở cơ thể người và các loài Thú đẳng nhiệt, loài vi khuẩn này thường ký sinh ở ruột già.

Hình ảnh vi khuẩn E coli

Hình ảnh vi khuẩn E coli

Vi khuẩn E coli đa số thường không gây nguy hại mặc dù sống ký sinh, có một số loại gây bệnh đường ruột, ngộ độc thực phẩm. Một số trường hợp đặc biệt, chúng còn giúp sản xuất vitamin K2 và chống sự xâm lấn của một vài mầm bệnh khác.

E coli được biết đến nhiều vì đây là loài vi khuẩn rất rất quan trọng trong Sinh học hiện đại, nhất là trong Di truyền học phân tử. Sự có mặt của vi khuẩn này trong môi trường nước cũng là chỉ số để đánh giá độ sạch của nước. Vì vi khuẩn E coli được thải ra môi trường qua phân, chúng có khả năng sinh trưởng tạo nên các quần thể sống tự do trong phân tươi ở điều kiện yếm khí.

Nguyên nhân nhiễm vi khuẩn E coli ở người

Theo Robert Glatter – chuyên gia y khoa kiêm bác sĩ cấp cứu tại Bệnh viện Lenox Hill ở thành phố New York, khoảng 85% vi khuẩn E coli lây truyền từ thực phẩm sang người. Con đường lây truyền chủ yếu là từ thịt bò xay bị nhiễm khuẩn trong khi chế biến. Việc kết hợp giữa thịt bò siêu thị với nhiều loại thịt động vật khác cũng làm tăng nguy cơ nhiễm vi khuẩn.

Thịt bò sống là nguyên nhân gây nhiễm khuẩn E coli

Thịt bò sống là nguyên nhân gây nhiễm khuẩn E coli

Một nguyên nhân khác khiến bạn bị nhiễm khuẩn E coli là do ăn rau sống mọc ở trang trại gia súc. Những loại rau như rau chân vịt, mầm cỏ linh lăng, rau diếp cá là nguyên nhân phổ biến khiến bạn bị ngộ độc thực phẩm.

Bạn cũng có thể bị nhiễm vi khuẩn E coli khi uống sữa bò. Vì loài vi khuẩn này có thể lây lan từ vú bò sang sữa khiến người sử dụng bị ngộ độc thực phẩm. Do đó, nhiều chuyên gia dinh dưỡng khuyên bạn nên sử dụng sữa tiệt trùng để tránh nhiễm khuẩn.

Nếu những loại trái cây hay nước ép trái cây không được làm sạch sẽ có nguy cơ cao bị vi khuẩn E coli lây nhiễm và tấn công cơ thể con người.

Bạn cũng có thể bị nhiễm khuẩn E coli ngay cả khi sử dụng bột làm bánh quy. Theo Payal Bhandari – dược sĩ kiêm tư vấn viên y khoa tại Tổ chức Quora cho biết, bột bánh quy được chế biến từ những loại ngũ cốc mọc trên đồng ruộng nơi gia súc thường xuyên đi qua.

Một trong những nguyên nhân phổ biến khác gây nhiễm vi khuẩn E coli ở con người là sử dụng nước. Vì E coli có thể trú ngụ ở trong nước nên khi bạn tắm hoặc uống nguồn nước ô nhiễm chưa được sử lý qua Clo có nguy cơ bị vi khuẩn tấn công cơ thể.

Bị ngộ độc thực phẩm do vi khuẩn E coli

Ngộ độc thực phẩm do vi khuẩn E coli là một loại ngộ độc thực phẩm rất phổ biến ở con người. Nguyên nhân hàng đầu khiến bạn bị ngộ độc thực phẩm do E coli là việc ăn uống mất vệ sinh, không đảm bảo.

Khi ăn thực phẩm bị nhiễm khuẩn E coli, sau thời gian ủ bệnh từ 2-20 giờ người bệnh sẽ bị ngộ độc. Người biểu hiện khi bị ngộ độc thực phẩm do vi khuẩn E coli như:

  • Đau bụng dữ dội
  • Đi ngoài phân lỏng nhiều lần trong ngày
  • Ít khi nôn mửa
  • Thân nhiệt có thể hơi sốt
  • Trường hợp nặng bệnh nhân có thể sốt cao, người mỏi mệt, chân tay co quắp đổ mồ hôi
  • Thời gian khỏi bệnh vài ngày

Vi khuẩn E coli có lây không?

Theo các chuyên gia, vi khuẩn E coli có thể lây nhiễm từ người sang người hoặc từ động vật sang người. Nhiều nghiên cứu cho thấy, những người trông coi vườn thú hoặc chăn nuôi trang trại sẽ có nguy cơ nhiễm khuẩn E coli rất cao.

Tốc độ lây lan của vi khuẩn này rất nhanh. Khi người bị nhiễm bệnh không rửa tay kỹ khi đi vệ sinh có thể lây nhiễm sang cho người khác hoặc thực phẩm khác.

Cách phòng ngừa vi khuẩn E coli

Mặc dù vi khuẩn này rất nguy hiểm với sức khỏe và tồn tại xung quanh chúng ta. Nhưng nếu biết cách phòng ngừa tốt, bạn có thể không bị tấn công bởi loài vi khuẩn này.

Những biện pháp ngăn ngừa vi khuẩn E coli tấn công sức khỏe bao gồm:

  • Nấu chín tất cả những loại thức ăn, đặc biệt là nấu chín thịt bò xay ở nhiệt độ 344 độ C.
  • Mọi người có thể sử dụng nhiệt kế để kiểm tra thực phẩm đã chín chưa.
  • Nếu đi ăn ở nhà hàng thì cách tốt nhất là gọi những món thịt bò được chế biến chín vừa hoặc chín kỹ.
  • Rửa sạch rau củ và trái cây trước khi sử dụng. Nên sử dụng những loại trái cây hoặc nước ép trái cây tiệt trùng ở các hãng uy tín trên thị trường.
  • Nên tránh để thịt sống tiếp xúc trực tiếp vào những loại thực phẩm khác, cách tốt nhất là bảo quản bằng tủ lạnh.
  • Phải rửa tay chân bằng xà phòng (xà bông) trước và sau khi ăn, khi xử lý tã bỉm, sau khi đi vệ sinh, chạm vào động vật chết.
  • Trẻ bị nhiễm khuẩn E coli cũng sẽ rất nguy hiểm do đó nên rửa tay thật kỹ trước khi cho con ăn.
  • Bạn có thể sử dụng những chất tẩy rửa khử trùng chứa ít nhất 60% độ cồn để rửa tay và thực phẩm khác.

Như vậy chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về loài vi khuẩn E coli và tình trạng ngộ độc thực phẩm do vi khuẩn này. Hy vọng bài viết này có thể giúp bạn hiểu hơn về bệnh nhiễm khuẩn này và phòng ngừa hiệu quả.

Bệnh dịch cúm ở gia cầm

Cúm gia cầm có những chủng loại gì? Bệnh dịch gây chết người

Cúm gia cầm là một bệnh dịch xảy ra ở những loại gia cầm, nhất là ở loài gà. Nếu không ngăn chặn được dịch cúm gia cầm, bệnh dịch sẽ lây lan và gây nguy hiểm đến sức khỏe con người.

Cúm gia cầm là gì?

Cúm gia cầm hay cúm gà là một loại bệnh dịch cúm do virus gây ra ở các loại gia cầm hoặc có thể ở một số loài động vật có vú.

Bệnh dịch cúm ở gia cầm

Bệnh dịch cúm ở gia cầm

Virus gây dịch cúm gia cầm có tên khoa học là avian influenza (AI) thuộc nhóm virus cúm A, họ Orthomyxociridae. Loại virus này được phát hiện đầu tiên ở Ý vào đầu thập niên 1900 và hiện nay đã lây lan ra toàn thế giới.

Năm 1997, dịch cúm gia cầm H5N1 đã bùng phát và hoành hành gây nhiều mối nguy hiểm với con người. Cho đến nay, vẫn chưa có quốc gia nào trên thế giới khẳng định có thể ngăn ngừa, chống lại đại dịch cúm này.

Độc tính

Tháng 7 năm 2004, những nhà nghiên cứu gia Deng của Trung tâm nghiên cứu thú y Harbin, Trung Quốc và giáo sư Robert Webster của Bệnh viện nghiên cứu nhi đồng St Jude đã báo cáo kết quả thử nghiệm trên chuột. Kết quả cho thấy khi chuột tiếp xúc với 21 chủng H5N1 được lấy từ các con vịt Trung Quốc đã phát hiện “một mẫu tạm thời rõ ràng có tính độc tố phát triển gia tăng”.

Đường lây nhiễm

Các loại virus cúm gia cầm có thể lây nhiễm vào nhiều loài động vật khác nhau như lợn, hải cẩu, hổ, chim, ngựa, cá voi, con người.

Dịch cúm gia cầm thường lây nhiễm qua phân bón và không khí. Tuy nhiên dịch cũng có thể lây nhiễm qua thức ăn, nước, dụng cụ và quần áo. Hiện vẫn chưa có nghiên cứu nào chứng minh virus này có thể sống sót được ở thức ăn đã nấu chín.

Bệnh dịch có thời kỳ ủ từ 3 – 5 ngày và một số biến thể virus có thể dẫn đến tử vong chỉ trong vòng vài ngày.

Lây nhiễm từ người sang người

Tháng 5 năm 2006, đã có một số bằng chứng cho thấy virus cúm gia cầm H5N1 đã biến đổi và có khả năng lây nhiễm từ người sang người. Ở Indonesia ghi nhận trong một gia đình có 7 người bị nhiễm virus trong đó 6 người đã tử vong.

Hiện nay, WHO cho rằng vẫn chưa có nghiên cứu nào chứng minh sự lây nhiễm từ người sang người và lây lan trong cộng đồng đã trở nên mạnh mẽ hơn. Tuy nhiên, các chuyên gia của Tổ chức Sức khỏe Thế giới (WHO) – tổ chức y tế của Liên Hợp Quốc cho rằng không thể loại bỏ khả năng lây nhiễm virus từ người sang người. Hiện nay họ vẫn đang trong quá trình nghiên cứu và tìm thêm nguồn lây khác có thể.

Các biến chủng virus cúm gia cầm

Những loại virus AI đều thuộc nhóm virus cúm A họ Orthomyxociridae. Virus cúm A được phân loại thành các nhóm dựa vào loại protein hemagglutinin (H) và neuraminidase (N) nằm ở lớp vỏ protein bao bọc lõi virus. Trong đó, protein H có tất cả 16 loại, mỗi loại có 9 phân nhóm protein N. Một tổ hợp có khả năng tạo ra 144 phân nhóm virus cúm gia cầm khác nhau.

Những chủng loại cúm gia cầm

Những chủng loại cúm gia cầm

Tất cả những phân nhóm virus trên có thể được chia thành 2 loại xâm nhiễm là đặc tính xâm nhiễm cao (HPAI)đặc tính xâm nhiễm thấp (LPAI. Việc phân loại này sẽ dựa vào độc tính của loại virus đó đối với các quần thể gia cầm.

Những biến chủng của virus cúm gia cầm bao gồm:

Chủng H1N1

H1N1 là một phân nhóm của virus cúm A được phân loại đầu tiên. Tháng 10 năm 2005, các nhà khoa học tuyên bố đã khôi phục thành công chủng virus gây dịch cúm gia cầm Tây Ban Nha. Nhưng trình tự Gen lại cho thấy đại dịch cúm Tây Ban Nha lại do virus phân nhóm H1N1 gây ra, được coi là chủng gây cúm lợn có khả năng truyền nhiễm.

Dịch cúm gia cầm H1N1 là một bệnh dịch gây nguy hiểm đến sức khỏe con người, thậm chí là tử vong. Từ tháng 3 – 4 năm 2009, bệnh dịch bùng phát đã dẫn đến gần 2000 người mắc bệnh và hàng chục người đã tử vong. Đến 6/5/2009, bệnh dịch đã lây nhiễm sang 23 quốc gia với 1893 ca nhiễm, trong đó Mexico là quốc gia có ca nhiễm nhiều nhất với 31 ca đã tử vong (27 tại Mexico, 2 tại Mỹ), theo WHO.

Chủng H5N1

H5N1 là một phân nhóm virus cúm gia cầm với khả năng lây nhiễm mạnh. Đây được xem là tâm điểm của sự chú ý và cảnh báo cho thấy loại virus H5N1 có thể tự biến đổi (hoặc tái tổ hợp) để có thể lây từ người sang người.

Năm 1997, dịch cúm gia cầm H5N1 đã bùng phát dẫn đến hàng chục triệu con gia cầm nhiễm bệnh và chết.

Tính từ tháng 12/2013 đến 5/2009, theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã có 423 ca nhiễm virus cúm gia cầm H5N1 và 258 người đã tử vong tại 15 quốc gia, chủ yếu là các nước ở châu Á.

Tháng 5 năm 2009, dịch cúm gia cầm H5N1 đã gây tử vong nhiều nhất tại Indonesia với 141 ca nhiễm và 115 người chết. Tính từ năm 2003 tại Việt Nam, đã có 111 ca nhiễm trong đó có 56 người tử vong, theo WHO. Đầu năm 2009, ở Việt Nam có 5 bệnh nhân tử vong do dịch cúm H5N1 và ca tử vong gần đây nhất là Nguyễn Duy Hoàng Huy (SN 2009) vào ngày 04/4/2013.

Chủng H2N2

Năm 1957 và 1958, dịch cúm gia cầm H2N2 đã bùng phát ở châu Á đã làm khoảng 1 triệu người trên thế giới tử vong.

Chủng H3N2

Năm 1968 và 1969, chủng H3N2 đã phát triển từ chủng H2N2 do biến đổi di truyền gây trận đại dịch cúm gia cầm ở Hồng Kông. Đây là một đại dịch lớn nhất vào thế kỷ 20 gây 750.000 người tử vong.

Chủng H7N2

Năm 2002, sự bùng phát của dịch cúm gia cầm H7N2 tại bang Virginia ở Hoa Kỳ đã khiến 44 người bị nhiễm virus.

Chủng H7N3

Tháng 2 năm 2004 ở Bắc Mỹ, người ta đã phát hiện dịch cúm gia cầm H7N3 ở một số trang trại gia cầm tại British Columbia. Đến tháng 4 năm 2004, đã có 18 trang trại gia cầm phải cách ly để ngăn ngừa sự lan truyền, trong đó có 2 người dân bị nhiễm virus cúm này.

Chủng H7N7

Năm 2004, đã chẩn đoán là có 89 người bị nhiễm virus cúm H7N7 sau một đợt dịch cúm gia cầm và một trường hợp đã tử vong.

Chủng H9N2

Đây là một loại virus cúm gia cầm được nghiên cứu cho thấy tỷ lệ lây nhiễm thấp. Theo thống kê cho thấy mới chỉ có 3 trường hợp nhiễm virus ở Trung Quốc và Hồng Kông và đều khỏi.

Tháng 10 năm 2005, một trận dịch cúm gia cầm H9N2 đã bùng phát tại thị trấn Tolima ở Hoa Kỳ nhưng không có trường hợp nào bị nhiễm loại virus này.

Chủng H7N9

Virus H7N9 là một loại virus cúm gia cầm vừa được xác định là có khả năng lây nhiễm từ gia cầm sang người, đặc biệt là gây tử vong cao. Tháng 3 năm 2013, dịch cúm H7N9 đã bùng phát ở Trung Quốc trong đó tập chung chủ yếu là ở các tỉnh phía đông Trung Quốc.

Theo kết quả báo cáo cho thấy hầu như các trường hợp nhiễm bệnh đều dẫn đến suy hô hấp nặng. Tính đến ngày 27/5/2013, tại Trung Quốc đã có 130 ca mắc bệnh, Đài Loan có 1 ca mắc bệnh và trong đó có 37 ca tử vong.

Virus cúm gia cầm H7N9 thường trú ẩn ở chim bồ câu, gà, vịt. Đây là sự là sự kết hợp Gen của các virus khác nhau.

Chủng H6N1

Virus H6N1 là một chủng virus cúm gia cầm mới nhất. Ngày 21 tháng 6 năm 2013, tại Đài Loan đã phát hiện một cô gái 20 bị nhiễm virus. Virus H6N1 là biến chủng virus cúm nguy cơ thấp thường được phát hiện ở gia cầm.

Triệu chứng cúm gia cầm ở người

Dịch cúm gia cầm sẽ gây ra những mức độ nguy hiểm khác nhau phụ thuộc vào khả năng miễn dịch, thể trạng sức khỏe, tiền sử tiếp xúc virus.

Dấu hiệu người bị mắc dịch cúm

Dấu hiệu người bị mắc dịch cúm

Cúm gia cầm thường gây ra những triệu chứng ở người bệnh như:

  • Sốt
  • Ho
  • Đau họng
  • Đau nhức cơ bắp
  • Viêm màng kết
  • Những trường hợp nghiêm trọng có thể gây suy giảm hô hấp và viêm phổi, có thể dẫn đến tử vong

Người ta đang lo lắng rằng các loài virus cúm gia cầm có thể chuyển đổi tính kháng nguyên để lây nhiễm sang các loài khác. Nếu biến chủng virus này được tạo ra sẽ rất khó kiểm soát và có độc tính cao rất khó điều trị. Nó có thể gây nên một trận đại dịch tương tự như ở Tây Ban Nha năm 1918 khiến 50 triệu người tử vong.

Số trường hợp nhiễm virus cúm gia cầm H5N1 trên thế giới:

Quốc gia Thời điểm thống kê
2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 Tổng số
Ai Cập nhiễm 0 0 0 18 25 8 39 29 39 11 1 170
tử vong 0 0 0 10 9 4 4 13 15 5 1 61
Azerbaijan nhiễm 0 0 0 8 0 0 0 0 0 0 0 8
tử vong 0 0 0 5 0 0 0 0 0 0 0 5
Bangladesh nhiễm 0 0 0 0 0 1 0 0 2 3 6
tử vong 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Campuchia nhiễm 0 0 4 2 1 1 1 1 8 3 9 30
tử vong 0 0 4 2 1 0 0 1 8 3 8 27
Indonesia nhiễm 0 0 20 55 42 24 21 9 12 9 0 192
tử vong 0 0 13 45 37 20 19 7 10 9 0 160
Djibouti nhiễm 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 1
tử vong 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Iraq nhiễm 0 0 0 3 0 0 0 0 0 0 0 3
tử vong 0 0 0 2 0 0 0 0 0 0 0 2
Lào nhiễm 0 0 0 0 2 0 0 0 0 0 0 2
tử vong 0 0 0 0 2 0 0 0 0 0 0 2
Myanmar nhiễm 0 0 0 0 1 0 0 1 0 0 0 1
tử vong 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Nigeria nhiễm 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1
tử vong 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1
Pakistan nhiễm 0 0 0 0 3 0 0 0 0 0 0 3
tử vong 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 1
Thái Lan nhiễm 0 17 5 3 0 0 0 0 0 0 0 25
tử vong 0 12 2 3 0 0 0 0 0 0 0 17
Thổ Nhĩ Kỳ nhiễm 0 0 0 12 0 0 0 0 0 0 0 12
tử vong 0 0 0 4 0 0 0 0 0 0 0 4
Việt Nam nhiễm 3 29 61 0 8 6 5 7 0 4 2 124
tử vong 3 20 19 0 5 5 5 2 0 2 1 62
Trung Quốc nhiễm 1 0 8 13 5 4 7 2 1 2 2 45
tử vong 1 0 5 8 3 4 4 1 1 1 2 30
Tổng số nhiễm 4 46 98 115 88 44 73 48 62 32 12 622
tử vong 4 32 43 79 59 33 32 24 34 20 11 371
Tỉ lệ tử vong: 59.65%

Lịch sử dịch cúm gia cầm ở Việt Nam

Tháng 1 năm 2005, có 33/64 tỉnh thành tại Việt Nam bùng phát dịch do chim di cư. Dịch đã dẫn đến phải tiêu hủy gần 1,2 triệu con gia cầm, hơn 140 triệu con gia cầm đã bị chết hoặc bị tiêu hủy.

Đến ngày 17 tháng 5, đợt dịch bùng phát ở châu Á và nhiều nhất là tại Việt Nam dẫn đến gần 50 người tử vong.

Tháng 8, Tổ chức Y tế Thế giới đã khẳng định ở Việt Nam có 3 ca nhiễm cúm gia cầm H5N1, trong đó có 2 người đã tử vong.

Tháng 9, các quan chức Việt Nam đã thông báo những trường hợp tử vong mới do nhiễm cúm H5N1. Con số người Việt Nam tử vong do virus H5N1 đã nâng lên thành 21 người tính từ giữa tháng 9 năm 2004.

Ngày 29 tháng 10, tại Hà Nội đã có một bệnh nhân nam 35 tuổi tử vong sau 3 ngày nằm viện. Nguyên nhân cái chết được Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương xác định là do nhiễm virus H5N1. Vào thời điểm này, bệnh dịch cũng đang bắt đầu bùng phát ở cả nước gồm 6 tỉnh là Hà Nội, Thanh Hóa, Bạc Liêu, Bắc Giang, Quảng Nam, Đồng Tháp.

Tháng 11, tại Hà Nội đã xác nhận thêm một trường hợp nghi nhiễm H5N1. Ngày 10 tháng 11 bệnh dịch cúm gia cầm H5N1 đã lây lan sang các tỉnh Hưng Yên và Hải Dương.

Tiêu chuẩn Việt Nam

Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 7049:2002 và TCVN 7046:2009

Tcvn 7049:2002 và tcvn 7046:2009 là 2 tiêu chuẩn Việt Nam về thịt chế biến có xử lý nhiệt – quy định kỹ thuật và chế biến thịt tươi yêu cầu kĩ thuật. Bài viết hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu chi tiết về 2 tiêu chuẩn này nhé.

Tiêu chuẩn Việt Nam 7049:2002 (TCVN 7049:2002)

Tiêu chuẩn Việt Nam

Tiêu chuẩn Việt Nam

TCVN 7049:2002 là một tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành về thịt chế biến có xử lý nhiệt – quy định kỹ thuật.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 7049:2002

THỊT CHẾ BIẾN CÓ XỬ LÝ NHIỆT – QUI ĐỊNH KỸ THUẬT (Heat – treated processed meat – Specification)

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các sản phẩm thịt gia súc, gia cầm và thịt chim, thú nuôi đã chế biến có xử lý nhiệt được dùng trực tiếp làm thực phẩm.

Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với thịt hộp.

2 Tiêu chuẩn viện dẫn

Quyết định số 3742/2001/QĐ-BYT: “Qui định danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm”.

Quyết định số 178/1999/QĐ-TTg: “Qui chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu”.

TCVN 3699 : 1990 Thuỷ sản. Phương pháp thử định tính hydro sulphua và amoniac.

TCVN 4834 :1989 (ST SEV 3016 : 1981) Thịt. Phương pháp và nguyên tắc đánh giá vệ sinh thú y.

TCVN 4882 : 2001 (ISO 4831 : 1993) Vi sinh vật học. Hướng dẫn chung về định lượng Coliform. Kỹ thuật đếm số có xác xuất lớn nhất.

TCVN 4991 : 1989 (ISO 7937 : 1985) Vi sinh vật học. Hướng dẫn chung đếm Clostridium perfringens. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc.

TCVN 4992 : 1989 (ISO 7932 : 1987) Vi sinh vật học. Hướng dẫn chung đếm Bacillus cereus. Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 300C.

TCVN 5151 : 1990 Thịt và sản phẩm của thịt. Phương pháp xác định hàm lượng chì.

TCVN 5152 : 1990 Thịt và sản phẩm của thịt. Phương pháp xác định hàm lượng thuỷ ngân

TCVN 5153 : 1990 (ISO 6888 : 1993) Thịt và sản phẩm của thịt. Phương pháp phát hiện Salmonella.

TCVN 5155 : 1990 Thịt và sản phẩm của thịt. Phương pháp phát hiện và đếm số Escherichia coli.

TCVN 5156 : 1990 Thịt và sản phẩm của thịt. Phương pháp phát hiện và đếm số Staphylococcus aureus.

TCVN 5667 : 1992 Thịt và sản phẩm thịt. Phương pháp xác định tổng số vi khuẩn hiếu khí.

TCVN 7046 : 2002 Thịt tươi – Quy định kỹ thuật.

TCVN 7047 : 2002 Thịt lạnh đông – Quy định kỹ thuật.

ISO 3091 : 1975 Meat and meat products – Determination of nitrite content (Reference method) [Thịt và sản phẩm thịt – Xác định hàm lượng nitrit (phương pháp chuẩn)]

ISO 13493:1998 Meat and meat products – Detection of chloramphenicol content – Method using liquid chromatography (thịt và sản phẩm thịt – Phát hiện hàm lượng cloramphenicol – Phương pháp sử dụng sắc ký lỏng).

AOAC 945.58 Cadmium in food – Dithizone method (Cadimi trong thực phẩm – Phương pháp dithizon)

AOAC 956.10 Diethylstilbestrol in feeds – Spectrophotometric method (Dietylstylbestrol trong thức ăn gia súc – Phương pháp quang phổ)

AOAC 995.09 Chlortetracycline, Oxytetracycline, and tetracycline in Edible Animal Tissues – Liquid chromatographic method (Clotetraxyclin, oxytetraxyclin, và tetraxyclin trong thức ăn gia súc – Phương pháp sắc ký lỏng).

AOAC 977.26 Clostridium botulinum and Its toxin in foods – Microbiological method (Clostridium botulinum và độc tố của chúng trong thực phẩm – Phương pháp vi sinh vật học).

3 Định nghĩa

3.1 Sản phẩm thịt chế biến có xử lý nhiệt (heat – treated procesed meat): Sản phẩm chế biến từ thịt gia súc, gia cầm và thịt chim, thú nuôi mà quy trình công nghệ có qua công đoạn xử lý nhiệt sao cho nhiệt độ tâm sản phẩm trên 70 0C và không nhất thiết phải gia nhiệt trước khi ăn.

4 Yêu cầu kỹ thuật

4.1 Nguyên liệu

– Thịt tươi, theo TCVN 7046 : 2002 và/hoặc

 – Thịt lạnh đông, theo TCVN 7047 : 2002.

4.2 Yêu cầu về cảm quan

Yêu cầu về cảm quan của thịt chế biến có xử lý nhiệt được qui định trong bảng 1.

Bảng 1 – Yêu cầu về cảm quan đối với thịt chế biến có xử lý nhiệt

Tên chỉ tiêu Yêu cầu
1. Màu sắc Đặc trưng của sản phẩm
2. Mùi vị Đặc trưng của sản phẩm. không có mùi, vị lạ
3. Trạng thái Đặc trưng của sản phẩm

4.3 Các chỉ tiêu lý hoá

Các chỉ tiêu lý hoá của thịt chế biến có xử lý nhiệt được quy định trong bảng 2.

Bảng 2 – Các chỉ tiêu lý hoá của thịt chế biến có xử lý nhiệt

Tên chỉ tiêu Yêu cầu
1. Phản ứng Kreiss âm tính
2. Phản ứng định tính dihydro sulphua (H2S)
3. Hàm lượng amoniac, mg/100 g , không lớn hơn 40,0
4. Hàm lượng nitrit, mg/100 g, không lớn hơn 167
5. Chỉ số peroxyt, số mililit natri thia sulphua (Na2S2O3) 0,002 N dùng để trung hoà hết lượng peroxyt trong 1 kg, không lớn hơn 5

4.4 Dư lượng kim loại nặng

Dư lượng kim loại nặng của thịt chế biến có xử lý nhiệt được quy định trong bảng 3.

Bảng 3 – Dư lượng kim loại nặng của thịt chế biến có xử lý nhiệt

Tên chỉ tiêu Giới hạn tối đa (mg/kg)
1. Chì (Pb) 0,5
2. Cadimi (Cd) 0,05
3. Thuỷ ngân (Hg) 0,03

4.5 Các chỉ tiêu vi sinh vật

Các chỉ tiêu vi sinh vật của thịt chế biến có xử lý nhiệt được quy định trong bảng 4.

Bảng 4 – Các chỉ tiêu vi sinh vật của thịt chế biến có xử lý nhiệt

Tên chỉ tiêu Giới hạn tối đa
1. Tổng số vi sinh vật hiếu khí, số khuẩn lạc trong 1 g sản phẩm 3 .105
2. E.coli, số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm 3
3. Coliforms, số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm 50
4. Salmonella, số vi khuẩn trong 25 g sản phẩm 0
5. B. cereus, số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm 10
6. Staphylococcus aureus, số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm 10
7. Clostridium botulinum, số vi khuẩn trong 1 gam sản phẩm 0
8. Clostridium perfringens, số vi khuẩn trong 1 g sản phẩm 0

4.6 Dư lượng thuốc thú y

Dư lượng thuốc thú y của thịt chế biến có xử lý nhiệt được quy định trong bảng 5.

Bảng 5 – Dư lượng thuốc thú y của thịt chế biến có xử lý nhiệt

Tên chỉ tiêu Giới hạn tối đa (mg/kg)
1. Họ tetracyclin 0,1
2. Họ cloramphenicol Không phát hiện

4.7 Độc tố nấm mốc

Hàm lượng aflatoxin B1 của thịt chế biến có xử lý nhiệt không lớn hơn 0,005 mg/kg.

4.8 Dư lượng hoocmon

Dư lượng hoocmon của thịt chế biến có xử lý nhiệt được quy định trong bảng 6.

Bảng 6 – Dư lượng hoocmon của thịt chế biến có xử lý nhiệt

Tên chỉ tiêu Giới hạn tối đa (mg/kg)
1. Dietyl stylbestrol 0,0
2. Testosterol 0,015
3. Estadiol 0,0005

4.9 Phụ gia thực phẩm

Phụ gia thực phẩm: Theo “Qui định danh mục các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm” ban hành kèm theo Quyết định số 3742/2001/QĐ-BYT

5 Phương pháp thử

Thử định tính dihydro sulphua (H2S) theo TCVN 3699 : 1990.

Xác định hàm lượng nitrit theo ISO 3091:1975

  1. Xác định hàm lượng amoniac (NH3) theo TCVN 4834:1989 (ST SEV 3016 : 1981).
  2. Xác định Coliforms theo TCVN 4882 : 2001 (ISO 4831 : 1993).
  3. Xác định Clostridium perfringens theo TCVN 4991 : 1989 (ISO 7937 : 1985).
  4. Xác định Bacillus cereus theo TCVN 4992 : 1989.
  5. Xác định Salmonella theo TCVN 5153 : 1990 (ISO 6888 : 1993).
  6. Xác định E.coli theo TCVN 5155 : 1990.
  7. Xác định S.aureus theo TCVN 5156 : 1990.
  8. Xác định Clostridium botulinum theo AOAC 977.26.
  9. Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí theo TCVN 5667 : 1992.
  10. Xác định Cloramphenicol theo ISO 13493 : 1998.
  11.  Xác định họ tetracyclin theo AOAC 995.09.
  12. Xác định hoocmon (dietylstylbestrol) theo AOAC 956.10.
  13. Xác định hàm lượng chì theo TCVN 5151 : 1990.
  14. Xác định hàm lượng cadimi theo AOAC 945.58.
  15. Xác định hàm lượng thuỷ ngân theo TCVN 5152 : 1990.

6 Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản

6.1 Ghi nhãn

Theo ” Qui chế ghi nhãn hàng hoá lưu thông trong nước và hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu” ban hành kèm theo Quyết định số 178/1999/QĐ – TTg.

Bao gói

Sản phẩm thịt chế biến có xử lý nhiệt được đựng trong bao bì chuyên dùng cho thực phẩm, không ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

Vận chuyển

Phương tiện vận chuyển sản phẩm phải khô, sạch, không vận chuyển chung với các sản phẩm khác.

6.4 Bảo quản

Sản phẩm được bảo quản ở nơi khô, sạch, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Thời hạn sử dụng theo công bố của nhà sản xuất.

Tiêu chuẩn Việt Nam 7046:2009 (TCVN 7046:2009)

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 7046 : 2009

THỊT TƯƠI – YÊU CẦU KỸ THUẬT (Fresh meat – Technical requirements)

Lời nói đầu

TCVN 7046 : 2009 thay thế TCVN 7046 : 2002;

TCVN 7046 : 2009 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia

TCVN/TC/F8 thịt và sản phẩm thịt biên soạn, Tổng cục

Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

THỊT TƯƠI – YÊU CẦU KỸ THUẬT (Fresh meat – Technical requirements)

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho thịt tươi được dùng để làm thực phẩm.

2.Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có)

TCVN 3699 : 1990, Thuỷ sản – Phương pháp thủ định tính hydro sulfua và amoniac.

TCVN 3706 : 1990, Thuỷ sản – Phương pháp xác định hàm lượng nitơ amoniac.

TCVN 4829 : 2005 (ISO 6579:2002, Amd. 1 : 2004), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp phát hiện Salmonella trên đĩa thạch.

Sửa đổi 1 : 2008 TCVN 4829:2005 (ISO 6579 : 2002, Amd. 1 : 2007), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp phát hiện Salmonella spp trên đĩa thạch – Sửa đổi 1: Phụ lục D: Phát hiện Salmonella spp trong phân động vật và trong mẫu môi trường từ giai đoạn sản xuất ban đầu.

TCVN 4830-1 : 2005 (ISO 6888-1 : 1999, Amd 1:2003), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – phương pháp định lượng Staphylococci có phản ứng dương tính với coagulasa (Staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch – Phần 1: kỹ thuật áp dụng môi trường thạch Baird-parker.

TCVN 4830-2 : 2005 (ISO 6888-2 : 1999, Amd 2:2003), Vi sinh vật trong thục phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp đinh lượng Staphylococci có phản ứng dương tính với coagulasa (Staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch. Phần 2: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch fibrinogen huyết tương thỏ.

TCVN 4835 : 2002 (ISO 2917 : 1999), Thịt và các sản phẩm thịt – Đo độ pH – Phương pháp chuẩn.

TCVN 4991 : 2005 (ISO 7937 : 2004), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp định lượng Clostridium perfringens trên đă thạch – Kỹ thuật đếm khuẩn lạc.

TCVN 5733 : 1993, Thịt – Phương pháp phát hiện ký sinh trùng.

TCVN 6848 : 2007 (ISO 4832 : 2006), Vi sinh vật trong thực phầm và thức ăn chăn nuôi – phương pháp định lượng coliform – Kỹ thuật đếm khuẩn lạc.

TCVN 7924-1 : 2008 (ISO 16649-1 : 2001), Vi sinh vật trong thục phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp định lượng Eschenchia coli dương tính ,6-glucuronidaza

Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44oC sử dụng màng lọc và 5-bromo-4-clo-3-indolyl , -D-glucuronid.

TCVN 7924-2 : 2008 (ISO 16649-2 : 2001), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Phương pháp định lượng Eschenchia coli dương tính – glucuronidaza.

Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44oC sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indoly-d-glucuronid.

TCVN 7928 : 2008, Thực phẩm – Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng phẳng pháp gel pectin.TCVN 7993 : 2009 (EN 13806:2002), Thực phẩm – Xác định các nguyên tố vết – Xác định thuỷ ngân bằng đo phố hấp thụ nguyên tử hơi-lạnh (CVAAS) sau khi phân huỷ bằng áp lực.

TCVN 8126 : 2009, Thực phẩm – Xác định hàm lựơng chì, cadimi, kẽm, đồng và sắt – Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử sau khi đã phân hủy bằng vi sóng.

AOAC 956. 10, Diethylstilbestrol in feeds – Spectrophotometric method (Dietylstylbestrol trong thức ăn gia súc – Phương pháp quang phổ).

3 Thuật ngữ, Định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ, định nghĩa sau đây:

Thit tươi (fresh meat)

Thịt của gia súc, gia cầm, chim và thú nuôi sau khi giết mổ ở dạng nguyên con, mảnh, miếng hoặc xay và được bảo quản ở nhiệt độ thường hoặc nhiệt độ từ 0oC đến 4oC.

4 Yêu cầu kỹ thuật

4.1 Nguyên liệu

Thịt tươi được lấy từ gia súc, gia cầm, chim và thú nuôi sống, khoẻ mạnh, được cơ quan kiểm tra thú y có thẩm quyền cho phép sử dụng làm thực phẩm.

4.2 Chỉ tiêu cảm quan, được quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 – Các chỉ tiêu cảm quan

Tên chỉ tiêu

Trạng thái

 

 

 

 

Màu sắc

Mùi

 

Mùi

Vị

Nước luộc thịt

Yêu cầu

1 – Bề mặt khô, sạch, không dính lông và tạp chất lạ;

– Mặt cắt mim;

– Có độ đàn hồi, ấn ngón tay vào thịt không để lại dấu ấn trên bề mặt thịt khi bỏ tay ra;

– Tuỷ bám chặt vào thành ống tuỷ (nếu có)

Đặc trưng của sản phẩm

Đặc trưng của sản phẩm không có mùi lạ

Sau khi luộc chín

Thơm, đặc trưng của sản phẩm, không có mùi lạ

Ngọt, đặc trưng của sản phẩm, không có vị lạ

Thơm, trong, váng mỡ to, khi phản ứng với đồng sulffat (CuSO4) cho phép hơi đục

4.3. Các chỉ tiêu lý – hoá, được quy định trong bảng 2

Bảng 2- Các chi tiêu lý – hoá

Tên chỉ tiêu

1. Độ pH

2. Phản ứng định tính hydro sulfua (H2S)

3. Hàm lượng amoniac, mg/100 g, không lớn hơn

Yêu cầu

5,5 đến 6,2

âm tính

35

4.4 Các chất nhiễm bẩn

4.4.1 Hàm lượng kim loại nặng, được quy định trong Bảng 3.

Bảng 3 – Hàm lượng kim loại nặng

Tên chỉ tiêu

1. Cadimi (Cd)

2. Chì (Pb)

* Đối với thịt ngựa là 0,2

Mức tối đa (mg/kg)

0,05*

0,1

0,05

4.4.2 Dư lượng thuốc thú y, theo qui định hiện hành

4.4.3 Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, theo qui định hiện hành

4.4.4 Dư lượng hoocmon, được quy định trong Bảng 4.

Bảng 4 – Dư lượng hoocmon

Tên chỉ tiêu

1. Dietylstylbestrol

2. Testosterol

3. Estadiol

4. Nhóm Beta-agonist (gồm : Salbutanol và Clenbutanol)

Mức tối đa (mg/kg)

0,0

0,015

0,0005

Không cho phép

4.5 Các chỉ tiêu vi sinh vật, được qui định trong bảng 5.

Bảng 5 – Các chỉ tiêu vi sinh vật

Tên chỉ tiêu

1. Tổng số vi sinh vật hiếu khí. CFU trên gam sản phẩm

2. Coliform, CFU trên gam sản phẩm

3. E.coli, CFU trên gam sản phẩm

4. Staphytlococcus aureus, CFU trên gam sản phẩm

5. Clostridium perfringens. CFU trên gam sản phẩm

6. Salmonella, trong 25 g sản phẩm

* Đối với thịt xay nhỏ là 10 6
Mức tối đa

10 5*

10 2

10 2

10 2

 

10 2

 

Không cho phép

 

4.6 Các chỉ tiêu ký sinh trùng, được quy định trong bảng 6
Bảng 6 – Các chỉ tiêu ký sinh trùng
Tên chỉ tiêu

1. Gạo bò, gạo lợn (Cysticercus csuitsae;
Cysticercus bovis…)
2 Giun xoắn (Trichinella spiralis)
Yêu cầu

Không cho phép

Không cho phép

5 Phương pháp thử

5.1 Xác định pH, theo TCVN 4835 : 2002 (ISO 2917 : 1999).
5.2 Thử định tính hydro sulfua (H2S) theo TCVN 3699 : 1990.
5.3 Xác định hàm lượng amoniac, theo TCVN 3706 : 1990.
5.4 Xác định hàm lượng cadimi, chì theo TCVN 8126 : 2009.
5.5 Xác định hàm lượng thuỷ ngân, theo TCVN 7993 : 2009 (EN 13806 : 2002).
5.6 Xác định hoocmon dietylstylbestrol, theo AOAC 956.10.
5.7 Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí, theo TCVN 7928 : 2008.
5.8 Xác định coliform, theo TCVN 6848 : 2007 (ISO 4832 : 2006)
5.9 Xác định E. coli, theo TCVN 7924-1 : 2008 (ISO 16649-1 : 2001) hoặc TCVN 7924-2 : 2008
(ISO 16649-2 : 2001).
5.10 Xác định Staphylococcus aureus, theo TCVN 4830-1 : 2005 (ISO 6888-1 : 1999, Amd 1:2003) hoặc TCVN 4830-2 : 2005 (ISO 6888-2 : 1999, Amd 1: 2003) .
5.11 Xác định Clostridium perfringens, theo TCVN 4991 : 2005 (ISO 7937 : 2004).
5.12 Xác định Salmonella, theo TCVN 4829 : 2005 (ISO 6579 : 2002, Amd. 1 : 2004) và Sửa đổi
1 : 2008
TCVN 4829:2005 (ISO 6579:2002, Amd.1:2007).
5.13 Phát hiện ký sinh trùng, theo TCVN 5733 : 1993.

6 Bao gói, vận chuyển và bảo quản

6.1 Bao gói
Thịt tươi được bao gói trong bao bì đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, không ảnh hưởng đến
chất lượng sản phẩm.
6.2 Vận chuyển
Thịt tươi được vận chuyển bằng các phương tiện chuyên dùng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực
phẩm và không ảnh hưởng đến chất lượng thịt
6.3 Bảo quản
Sản phẩm được bảo quản ở nơi khô, sạch, thoáng mát.

Thông tư 26/2012/tt-bnnptnt

Thông tư 26/2012/tt-bnnptnt của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là thông tư Ban hành Danh mục tạm thời thức ăn chăn nuôi gia cầm, gia súc được phép lưu hành tại Việt Nam. Mời các bạn tìm hiểu bài viết dưới đây để hiểu hơn về thông tư số 26/2012/tt-bnnptnt nhé.

BỘ NÔNG NGHIỆP

VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

______________

Số:  26/2012/TT-BNNPTNT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

___________________________

Hà Nội, ngày 25 tháng 6 năm 2012

THÔNG TƯ

Ban hành Danh mục tạm thời thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm

được phép lưu hành tại Việt Nam

______________________

Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008;

Căn cứ Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Chăn nuôi,

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục tạm thời thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm được phép lưu hành tại Việt Nam như sau:

Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này:

Danh mục tạm thời thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm được phép lưu hành tại Việt Nam, bao gồm:

  1. Danh mục thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm sản xuất trong nước;
  2. Danh mục thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm nhập khẩu, bao gồm:
  3. a) Thức ăn chăn nuôi đã có Quy chuẩn kỹ thuật;
  4. b) Thức ăn chăn nuôi chưa có Quy chuẩn kỹ thuật, bao gồm:

– Thức ăn chăn nuôi nhập khẩu theo nguồn gốc xuất xứ;

– Thức ăn chăn nuôi nhập khẩu không phân biệt nguồn gốc xuất xứ.

Điều 2. Thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm nhập khẩu phải thực hiện kiểm tra chất lượng theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi và Điều 2 Thông tư số 50/2009/TT-BNNPTNT ngày 18/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 90/2006/QĐ-BNN ngày 02/10/2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi được nhập khẩu vào Việt Nam; Quyết định số 65/2007/QĐ-BNN ngày 03/7/2007 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi được nhập khẩu vào Việt Nam; Quyết định số 88/2008/QĐ-BNN ngày 22/8/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi nhập khẩu vào Việt Nam theo mã số HS.

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Chăn nuôi, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.

Nơi nhận:

– Như Điều 4;

– Văn phòng Chính phủ;

– Tổng cục Hải quan;

– Công báo Chính phủ,Website Chính phủ;

– Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);

– Vụ Pháp chế;

– Sở NN & PTNT các tỉnh, TP trực thuộc TW;

– Lưu: VT, CN.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Diệp Kỉnh Tần

Gà nằm ấp trứng trong ổ

Gà ấp trứng như thế nào? Biểu hiện đòi ấp và cách cai ấp

Gà ấp trứng là quá trình mà gà mái đẻ trứng thực hiện việc cung cấp nhiệt độ để cho trứng nở. Sau khi đẻ xong hết một lứa trứng, gà mái sẽ có hành vi nằm trên trứng để ấp được gọi là đòi ấp. Bài viết hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu về quá trình ấp trứng ở gà nhé.

Tổng quan quá trình gà ấp trứng

Ấp trứng là một bản năng tự nhiên của gà mẹ sau khi đẻ hết trứng. Gà mái sẽ nằm lên trứng và sử dụng nhiệt độ của cơ thể để ấp trứng. Việc ấp trứng thường kéo dài liên tục trong khoảng thời gian từ 19 – 22 ngày là trứng sẽ nở hết.

Gà nằm ấp trứng trong ổ

Gà nằm ấp trứng trong ổ

Nhiệt độ ấp trứng ở gà thường là từ 37,3 – 37,8 độ. Tùy thuộc vào thời tiết gà mái sẽ điều chỉnh thời gian ấp làm sao cho trứng luôn được cung cấp nhiệt tốt nhất. Vào mùa hè nóng, gà mẹ sẽ thi thoảng rời khỏi ổ trong một thời gian ngắn để làm trứng mát. Nếu vào mùa đông, gà mẹ sẽ nằm ấp trứng thường xuyên hơn để luôn giữ được nhiệt độ cho trứng.

Số lượng trứng ấp trong một ổ phụ thuộc vào từng giống gà. Gà ri thường đẻ từ 15 – 18 quả là sẽ đòi ấp, gà tây ấp từ 15 – 20 quả, gà Đông Tảo và gà Hồ ấp từ 13 – 15 quả, gà tre ấp từ 7 – 9 quả.

Trong quá trình gà ấp trứng, nó sẽ thường xuyên đảo trứng từ trong ra ngoài, ngoài vào trong, mặt trên xuống mặt dưới để đảm bảo nhiệt độ được cung cấp đều nhau. Gà mẹ ấp trứng khéo còn được thể hiện qua hành vi ra vào ổ một cách nhẹ nhàng. Nếu mái mải đi kiếm ăn hoặc ấp trứng không thường xuyên sẽ gây mất nhiệt cho trứng ảnh hưởng đến tỷ lệ nở.

Trong quá trình ấp trứng gà mái sẽ rất hung dữ, khi có người hoặc con vật khác tới gần ổ ấp nó sẽ xù lông và mổ. Sau khi ấp xong, con mái sẽ gầy đi rất nhiều và phải mất một thời gian dài để phục hồi lại sức khỏe chuẩn bị đẻ lứa trứng mới.

Bạn không nên thay đổi vị trí ấp hoặc thay ổ ấp mới khi gà đang ấp vì chúng thường quen ổ ấp cũ. Nếu bạn muốn di chuyển ổ ấp thì nên tiến hành vào ban đêm, thực hiện nhẹ nhàng tránh đảo lộn nhiều.

Biểu hiện gà ấp trứng

Đòi ấp trứng

Đòi ấp là hành vi gà mái mẹ muốn ấp trứng sau khi đã đẻ xong. Gà đòi ấp trứng sẽ ngừng đẻ và thường xuyên nằm lì trong ổ đẻ hoặc xù lông thường xuyên. Đây là một bản năng tự nhiên, đa số gà đẻ đầy ổ rồi ngưng và bắt đầu ấp.

Tập tính đòi ấp trứng sẽ phụ thuộc vào tình trạng sức khoẻ, giống gà, chế độ nuôi dưỡng. Những giống gà nhà có thân hình nhỏ thường có tập tính đòi ấp cao và ấp trứng nuôi con rất khéo.

Sau một thời gian đòi ấp trứng khoảng 1 tuần mà không có trứng trong ổ. Gà mái mẹ sẽ giảm dần nhu cầu đòi ấp và chuẩn bị đẻ lứa mới để ấp.

Ấp bóng

Khi đẻ trứng xong, gà mái thường xuyên nằm bẹp trong ổ, xù lông và kêu khi có người đi qua. Sau khi đẻ xong thì cơ thể gà mẹ sẽ tiết ra kích tố thúc tuyến sinh dục khiến thân nhiệt tăng, luôn cảnh giác, lông bụng rụng bớt, tính tình điềm tĩnh. Lúc này, nếu đặt trứng vào ổ thì gà mẹ sẽ ấp ủ chăm sóc trứng.

Nếu muốn gà mẹ ngừng ấp bóng và tiếp tục quá trình đẻ trứng. Người ta sẽ treo tổ lên trên cao bằng rào tre ở nơi thông thoáng. Sau vài ngày, gà mái không lên được tổ để ấp sẽ quên ấp bóng.

Cách cai ấp trứng ở gà

Hiện nay, người chăn nuôi thường nuôi gà với quy mô lớn để lấy trứng. Để có năng suất cao, người ta sẽ gom trứng cùng một đợt để ấp bằng máy. Do đó, không cần gà mái ấp và nuôi con nữa nên sẽ áp dụng cai ấp trứng.

Cai truyền thống

Gà sau khi đẻ thường có bản năng đòi ấp mạnh và sẽ ngưng đẻ trứng. Do đó, người ta sẽ thực hiện cai ấp trứng ở gà mái để gà tiếp tục đẻ trứng.

Những phương pháp cai ấp trứng truyền thống như:

  • Đặt ổ trứng ra nơi thoáng đãng, không có ổ đẻ
  • Cho ăn đầy đủ thức ăn giàu protein và chất xanh
  • Thả chung vào đó một gà trống khoẻ mạnh, hăng để mỗi lần gà mái nằm xuống ấp bóng bị gà trống đòi đạp xua dậy
  • Thân nhiệt gà mái cao (42oC), có thể tắm cho gà hạ thân nhiệt (mùa hè), đồng thời lông gà ướt, gà không muốn nằm, quên dần việc ấp bóng
  • Nhúng gà xuống nước (ít nhất 2 lần/ngày) trong 3-5 ngày liền khi gà mẹ vào ổ ấp
  • Nhốt vào nơi có nhiều ánh sáng và bổ sung dinh dưỡng và Vitamin ADE trong khẩu phần ăn
  • Buộc cánh gà mẹ vào để chúng không xoè ra ấp trứng được
  • Cứ gà vào tổ ấp, lại xua chúng ra, làm nhiều lần như vậy chúng cũng sẽ dần quên ấp
  • Có thể dùng một số thuốc để giảm nhiệt độ cho gà như cho gà uống aspirin 1 – 2 viên/con/ngày hoặc uống anlgin 150 –200 mg/con/ngày

Cai ấp hiện đại

Dốt gà mái vào chuồng riêng biệt từ 7-10 ngày để chúng quên dần việc đòi ấp. Chuồng nên đặt ở vị trí có nhiều ánh sáng với cường độ mạnh và chiếu sáng liên tục. Điều này sẽ kích thích gà đẻ trứng và quên dần việc đòi ấp.

Người ta thường sử dụng ánh sáng nhân tạo chiếu liên tục trong vòng 12 giờ sẽ cung cấp đủ kích thích cho việc tăng tối đa sản xuất trứng. Khi sử dụng ánh sáng nhân tạo để kích thích gà đẻ trứng và phá vỡ hành vi đòi ấp ở gà mái.

Để giảm hành vi đòi ấp có hiệu quả cao, người ta thường kết hợp kích thích ánh sáng với sàn kim loại.

Những cách cai ấp trứng hiện đại khác như:

  • Nhốt gà vào thùng gỗ đủ độ ẩm nhưng tối mù mịt, bắt nhịn ăn liền 3 ngày, sau đó thả ra gà sẽ thôi đòi ấp
  • Ban ngày thả gà ở chỗ rộng và sáng, gà sẽ đuổi nhau và không đòi ấp, tốt nhất ở chỗ thoáng gió để hạ thấp thân nhiệt của gà ức chế việc sản sinh loại kích tố liên quan đến việc đòi ấp
  • Nhúng gà xuống nước để hạ thấp thân nhiệt, kích thích thần kinh, cắt nhu cầu đòi ấp của gà
  • Tiêm bắp cho mỗi gà đẻ 1ml dung dịch CuSO4 (dưới 20 mg đồng sunfat) gà sẽ thôi đòi ấp

Như vậy chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về tập tính gà ấp trứng và những biểu hiện đòi ấp, cách cai ấp. Hy vọng bài viết này sẽ giúp mọi người có thêm những kiến thức bổ ích.

thay thế kháng sinh bổ sung trong chăn nuôi

Thay thế kháng sinh bổ sung trong chăn nuôi

Thay thế kháng sinh bổ sung trong chăn nuôi bằng thức ăn bổ sung đang được bàn luận nhiều hiện nay. Bài viết hôm nay chúng ta cùng nhau tìm hiểu về những giải pháp thay thế kháng sinh trong chăn nuôi và những thức ăn bổ sung thay thế cho kháng sinh.

Những giải pháp thay thế kháng sinh trong chăn nuôi

thay thế kháng sinh bổ sung trong chăn nuôi

Thay thế kháng sinh bổ sung trong chăn nuôi

Tiêm phòng vacxin

Đây là giải pháp đầu tiên trong việc thay thế kháng sinh bổ sung trong chăn nuôi, đặc biệt ở lợn. Trong quá trình mang thai, kháng thể của mẹ không thể truyền qua nhau thai để vào thai. Do đó, việc tiêm vacxin cho cá thể mẹ sẽ giúp cá thể con nhận được kháng thể của mẹ qua sữa đầu.

Vệ sinh sạch sẽ

Đây là giải pháp quan trọng thứ hai trong việc thay thế thế kháng sinh bổ sung trong chăn nuôi. Việc đảm bảo môi trường nuôi an toàn và sạch sẽ, hạn chế tối đa những stress, nhất là stress nhiệt cho con vật nuôi.

Cung cấp thức ăn bổ sung

Thức ăn bổ sung là giải pháp thay thế thế kháng sinh trong chăn nuôi khá hiệu quả. Khi thức ăn cung cấp bổ sung tốt sẽ giúp đường ruột khỏe, ruột khỏe thì vật nuôi khỏe. Khi ruột khỏe sẽ giúp vật nuôi ngăn ngừa hiệu quả độc tố và hệ miễn dịch ruột tăng cao để bảo vệ ruột và toàn bộ cơ thể.

Thức ăn bổ sung là những chất hoặc hợp chất hữu cơ ở dạng tự nhiên hoặc tổng hợp. Những chất dinh dưỡng như khoáng, axit amin thiết yếu, vitamin, hương liệu,… sẽ được bổ sung vào thức ăn để cân đối dinh dưỡng cải thiện năng suất và nâng cao hiệu quả chăn nuôi.

Những loại thức ăn bổ sung như:

Bổ sung Vitamin

Đây là thức ăn bổ sung cung cấp vi chất dinh dưỡng cần thiết cho mọi hoạt động của cơ thể. Vitamin là hợp chất hữu cơ không năng lượng, cơ thể động vật chỉ cần một lượng nhỏ cho sự sinh sản và phát triển.

Thức ăn bổ sung Vitamin được chia thành 2 loại là:

  • Vitamin tan trong dầu (A, D, E và K)
  • Vitamin tan trong nước (các vitamin nhóm B và C)

Cơ thể động vật không thể tự tổng hợp được ngất loại vitamin nên cần được bổ sung từ thức ăn.

Bổ sung khoáng

Thức ăn bổ sung khoáng có chức năng rất đa dạng đối với cơ thể động vật. Nó giúp cấu tạo một số tế bào cho tới hàng loạt các chức năng điều hoà ở các tế bào khác trong cơ thể.

Những chất khoáng cần bổ sung trong khẩu phần ăn như:

  • Canxi
  • Phốt-pho
  • Clo
  • Iốt
  • Đồng
  • Sắt
  • Magiê
  • Mangan
  • Kali
  • Selen
  • Natri
  • Lưu huỳnh
  • Kẽm

Những chất khoáng có thể gây độc cho vật nuôi như:

  • Arsenic
  • Cadmium
  • Antimony
  • Fluorine
  • Chì
  • Thuỷ ngân

Thức ăn bổ sung thường có 10 nguyên tố khoáng được chia thành 2 nhóm dựa vào số lượng:

  • Khoáng đa lượng gồm có Calcium, Phospho, Sodium, Chlorine
  • Khoáng vi lượng gồm có: Sắt, Kẽm, Iot, selen, đồng, mangan

Bổ sung kháng sinh

Thức ăn bổ sung kháng sinh cũng được sử dụng để chữa và kích thích tăng trưởng cho động vật. Những kháng sinh được bổ sung vào thức ăn có chức năng ức chế và loại bỏ sự hoạt động của vi khuẩn bệnh. Đặc biệt có tác dụng ức chế và loại bỏ vi khuẩn gây bệnh đường tiêu hóa và hô hấp.

Tuy nhiên, hiện nay việc cung cấp kháng sinh vào thức ăn không được sử dụng nhiều. Các nước tiến tiến đã áp dụng các biện pháp thay thế kháng sinh bổ sung vào thức ăn chăn nuôi như sau:

  • Bổ sung acid hữu cơ vào thức ăn
  • Bổ sung enzyme thức ăn
  • Bổ sung các chế phẩm trợ sinh (probiotic) và tiền sinh (prebiotic)
  • Bổ sung các chế phẩm giàu kháng thể
  • Sử dụng kháng sinh thảo dược

Bổ sung hormon

Công dụng của việc bổ sung hormon vào thức ăn:

  • Giúp quá trình chuyển hóa tốt
  • Phát triển của tế bào và mô
  • Tăng hiệu quả của hoạt động của tim, huyết áp, chức phận thận
  • Sự co bóp của dạ dày, ruột, bài tiết enzyme tiêu hóa
  • Bài tiết sữa và hệ thống sinh sản

Tuy nhiên, phương pháp này hiện nay đã bị cấm sử dụng vì hormon dư thừa có thể gây rối loạn cân cơ thể, thậm chí gây ung thư cho con người.

Bổ sung axit hữu cơ

Biện pháp thay thế kháng sinh bổ sung trong chăn nuôi bằng cách sử dụng axit amin hữu cơ, enzyme và các chế phẩm sinh học là rất phổ biến. Việc cung cấp thức ăn bổ sung chứa axit amin giúp đưa pH dịch tiêu hóa xuống ≤ 3,5 để ức chế vi khuẩn có hại và phát triển vi khuẩn có lợi.

Những loại axit amin hữu cơ thường được sử dụng là formic, butyric, acid lactic, fumaric,…

Bổ sung Enzyme

Việc cung cấp thức ăn bổ sung Enzyme có tác dụng:

  • Tạo ra bằng con đường công nghệ vi sinh (celllulase, beta-glucanase, xylanase, mannanase…)
  • Phân giải các polysaccharid cấu tạo vách tế bào thực vật
  • Tạo điều kiện cho các enzyme nội sinh (protease, amylase, lipase tiết ra từ ống tiêu hóa) tiếp cận với các chất hữu cơ bên trong tế bào chất
  • Giúp cơ thể con vật có thêm chất dinh dưỡng để tăng năng suất sản phẩm cũng như tăng cường sức khỏe để chống bệnh

Bổ sung chế phẩm sinh học

Chế phẩm sinh học có tác dụng:

  • Ức chế sự phát triển của vi khuẩn bệnh trong ống tiêu hóa
  • Tăng cường hệ thống miễn dịch của ruột

Các chế phẩm cung cấp kháng thể như bột huyết tương, bột trứng gà…

Bổ sung chất hỗ trợ miễn dịch

Những thức ăn bổ sung chất hỗ trợ miễn dịch sẽ giúp cá thể con khi sinh ra sẽ nhận được kháng thể từ cá thể mẹ qua sữa đầu. Nếu sữa đầu của mẹ bị hạn chế kháng thể sẽ tăng nguy cơ mắc bệnh cho cá thể cơn khi sinh ra.

Những chế phẩm bổ sung miễn dịch được sử dụng phổ biến như:

  • Kháng thể bột trứng gà
  • Niêm mạc ruột lợn thủy phân
  • Plasma động vật dạng đun khô
  • Peptide kháng khuẩn của lợn

Như vậy chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu về những giải pháp thay thế kháng sinh bổ sung trong chăn nuôi, đặc biệt là những thức ăn bổ sung. Hy vọng bài viết này có thể giúp mọi người hiểu hơn về những giải pháp thay thế kháng sinh cho vật nuôi.

Giống bò sữa Jersey

Bò Jersey – Giống bò có tiềm năng phát triển cao

Bò Jersey (gọi là bò Jéc xây) là giống bò có nguồn gốc từ đảo Jersey của nước Anh. Đây là giống bò được biết đến ở nhiều quốc gia trên thế giới về hàm lượng bơ cao trong sữa bò. Bài hôm nay cùng nhau tìm hiểu chi tiết hơn về giống bò Jersey nhé.

Thông tin về giống bò Jersey

Giống bò sữa Jersey

Giống bò sữa Jersey

Bò Jersey là một giống bò sữa có kích thước nhỏ, có nguồn gốc từ đảo Jersey của Vương Quốc Anh. Giống bò này được lai tạo từ bò Bretagne (Pháp) và bò địa phương cách đây gần 300 năm, về sau có được lai tạo bổ sung thêm giống bò Normandie (Pháp).

Bò Jersey được lai tạo trên đảo Jersey với đồng cỏ phát triển tốt quanh năm và khí hậu ôn hoà rất thích hợp việc chăn nuôi bò chăn thả. Năm 1970, giống bò này được nhiều quốc gia trên thế giới biết đến nhờ khả năng cho sữa tươi có hàm lượng bơ cao.

Trước năm 1975, bò Jersey được nhập từ Mỹ về Việt Nam được nuôi ở Ba Vì – Hà Nội và một số nơi khác. Hiện nay, bò Jersey cũng đã được nhập về Việt Nam để nuôi thử nghiệm bước đầu trong chương trình nuôi bò sữa cao sản.

Đặc điểm ngoại hình

Bò Jersey là một giống bè nhỏ, con đực trưởng thành có khối lượng trung bình từ 600–800 kg/con, con cái là từ 400–600 kg/con. Chiều cao trung bình của một con bò trưởng thành là 125 cm.

Giống bò Jersey có màu lông sẫm hoặc vàng xám. Màu lông của nó có thể thay đổi từ xám nhạt đến màu nâu tối, thậm chí là đen. Một số cá thể có đốm trắng ở đầu, bụng, vai, chân.

Những bộ phận của bò Jersey:

  • Ngoại hình đẹp, thân hình chữ nhật
  • Lưng và cổ tạo thành một đường thẳng
  • Đầu nhẹ
  • Mặt cong
  • Mắt lồi
  • Cổ thành dài và có yếm khá phát triển
  • Vai cao và dài
  • Ngực sâu, xương sườn dài
  • Lưng dài, rộng
  • Mông dài, rộng và phẳng
  • Bụng to, tròn
  • Bốn chân mảnh, khoảng cách giữa hai chân rộng
  • Đuôi nhỏ
  • Bầu vú phát triển tốt cả phía trước và phía sau, tĩnh mạch vú to và dài

Đặc tính

Bò Jersey là giống bò sữa có khả năng thích nghi tốt với môi trường khí hậu khắc nghiệt, nguồn thức ăn kém chất lượng.

Khả năng thích nghi tốt của bò sữa Jersey

Khả năng thích nghi tốt của bò sữa Jersey

Giống bò Jersey có thể thích ứng được ở nhiều loại khí hậu khác nhau, kể cả vùng khí hậu nóng hoặc lạnh. Đây là một đặc tính nổi bật của giống bò này, bò Jersey đã được nuôi ở vùng nóng nhất ở Brazil. Ở Nam Mỹ, khi nhiệt độ lên đến 37,7⁰C (1⁰C=1,8⁰F) nó vẫn gặm cỏ bình thường trong khi các loại bò khác tránh nắng dưới bóng cây. Ở Colombia, với nhiệt độ -30⁰C mà bò Jersey vẫn chăn thả ngoài trời khỏe mạnh.

Với kích thước nhỏ nên chi phí thức ăn và diện tích chuồng trại được tiết kiệm khá đáng kể so với giống bò sữa khác. Nó rất dễ nuôi và ăn được nhiều loại thức ăn, kể cả nguồn thức ăn kém chất lượng thấp.

Khả năng sinh sản của bò Jersey cao, rất dễ dàng trong việc nhân giống và lai tạo giống mới. Giống bò này có thể bắt đầu sinh sản bắt đầu từ 16-18 tháng tuổi và sau 24-26 tháng tuổi bò bắt đầu đẻ con. Mỗi năm đẻ 1 lứa, mỗi lứa 1 con.

Khả năng cho sữa

Bò Jersey là giống bò sữa chuyên dụng với hàm lượng bơ trong sữa cao. Năng suất sữa bình quân là 900– 1000 kg sữa trên 100 kg khối lượng với tỷ lệ mỡ sữa 5,0-5,1%. Năng suất sữa trong một chu kỳ 305 ngày bình quân đạt 3000–5000 kg, trung bình là 4.680 kg sữa.

So với những giống bò sữa khác thì năng suất sữa của bò Jersey không cao. Một số cá thể vẫn có thể đạt kỷ lục năng suất sữa cao như:

  • Trong chu kỳ 361 ngày, con bò Neson Royal Hailedi đã cho 12.112 kg sữa.
  • Trong chu kỳ 305 ngày, con bò Baring Flauer đã cho 11.202 kg sữa, tỷ lệ mỡ sữa 5,98%.

Sữa bò Jersey có hàm lượng chất béo và protein cao. Sữa của nó chứa khoảng 6 % chất béo và 4,2 % protein, hàm lượng đạm đạt 3,95% và bơ đạt 4,84 %.

Mỡ sữa có màu vàng và hạt to nên rất thích hợp trong quá trình chế biến bơ. Với tỷ lệ cơ thể và sữa cho thấy giống bò Jersey cho sữa có hàm lượng chất béo, protein cao nhất.

Ưu điểm của bò Jersey

Những ưu điểm nổi bật của bò sữa Jersey so với giống bò sữa khác:

  • Giống bò Jersey có khả năng sinh sản tốt, an toàn sinh sản cao.
  • Năng suất sữa tính theo kg trọng lượng cơ thể cao, bình quân trong 7 tháng cho sữa là 18 lít/ngày, tháng cao điểm đạt tới 26 lít/ngày.
  • Khả năng thích nghi tốt với nhiều loại khí hậu khác nhau, đặc biệt là tính chịu nóng tốt.
  • Phát triển tốt kể cả nguồn thức ăn kém chất lượng, không ổn định.
  • Rất dễ dàng trong việc phối giống và tỷ lệ đậu rất cao, sinh sản dễ dàng.
  • Rất ít khi mắc bệnh sản khoa và không bị hà móng chân như bò Hà Lan.
  • Chi phí thức ăn cho 1 kg sữa thấp hơn nhiều so với những giống bò sữa khác.

Với những ưu điểm nổi bật của bò sữa Jersey cho thấy đây là loài vật có tiềm năng kinh tế cao. Giống bò này rất phù hợp với điều kiện Việt Nam, cung cấp nhu cầu sữa và tạo công ăn việc làm cho khu vực nông thôn, miền núi.

Lịch sử nuôi bò Jersey ở nước ta

Năm 1937 – 1942, ở Miền Nam đã hình thành một số trang trại nuôi bò sữa. Bò Jersey là 1 trong 6 giống bò sữa được nhập về nuôi lúc đó.

Tại Bến Cát, chính phủ Australia đã đã giúp đỡ xây dựng Trung tâm bò sữa Jersey với số lượng 80 con bò cái. Do chiến tranh xảy ra ở Việt Nam sau đó, Trung tâm nuôi giống bò này đã giải thể.

Hiện nay, giống bò Jersey đang được nhập và nuôi thử nghiệm trên nhiều vùng khác nhau ở nước ta. Đây là giống bò có tiềm năng kinh tế cao nên đang được đầu tư và quan tâm từ nhiều doanh nghiệp.

Như vậy chúng ta đã cùng nhau tìm hiểu xong về giống bò Jersey. Đây là một giống bò sữa có khả năng cho sản lượng sữa cao và là một tiềm năng phát triển kinh tế rất lớn.

Bò Hà Lan

Bò Hà Lan giống bò cung cấp sữa chủ lực trên toàn thế giới

Bò Hà Lan (có tên gốc là Holstein Friezian hoặc Holstein Friz) là giống bò cung cấp sữa chủ lực của nhiều quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam. Đây là giống bò có nguồn gốc từ Hà Lan từ gần 2000 năm trước, bò Hà Lan được lai tạo nhằm mục đích tạo ra giống bò có sản lượng sữa lớn nhất và khả năng sinh sống tốt ở vùng đất hạn hẹp của đồng bằng sông Rhine.

Đặc điểm hình dạng, đặc tính

Bò Hà Lan

Hình ảnh bò Hà Lan

Bò Hà Lan có màu loang trắng đen là chủ yếu, một số con có màu loang đỏ trắng.

Bò đực có thân hình chữ nhật, yếm bé và sừng ngắn, khối lượng trung bình là 600 kg/con. Bò cái có thân hình gần như hình thang, hiền lành, bầu vú phát triển to, có khả năng sản xuất sữa cao và mắn sinh, khối lượng trung bình là 550 kg/con.

Bò có thể phối giống khi được 15 – 18 tháng tuổi. Bò thuần Hà Lan có khả năng sản xuất sữa cao hơn các giống bò khác. Năng xuất sữa trong thời gian 305 ngày của bò Hà Lan là khoảng 12.000 kg với 3,66 % mỡ, bò Úc là khoảng 5.000 kg, bò Cuba là 4.000 kg với 3,4 % mỡ.

Trung bình một con bò Hà Lan mỗi ngày cho khoảng 50 lít sữa, chu kỳ 300 ngày cho khoảng 10.000 – 15.000 lít sữa. Giống bà Hà Lan khi được nhập vào Việt Nam và những nước nhiệt đới sẽ cho khoảng 15 lít/ngày, chu kỳ 300 ngày cho khoảng 3.600 – 4.000 lít sữa.

Đặc tính

Đặc tính sinh hoạt của bò Hà Lan

Đặc tính sinh hoạt của bò Hà Lan

Đây là giống bò được lai tạo có khả năng thích nghi tốt ở nhiều vùng khí hậu trên thế giới. Tuy bò Hà Lan có nguồn gốc ôn đới nhưng đã được lai tạo để có thể nuôi ở những vùng khí hậu nhiệt đới.

Giống bò Hà Lan được rất nhiều quốc gia ở vùng khí hậu nhiệt đới nhập về để lai tạo với bò địa phương. Vì đây là giống bò có nguồn gốc ôn đới nên khi được nuôi ở vùng khí hậu nhiệt đới sẽ cho năng xuất sữa ít hơn.

Bò Hà Lan thích nghi rất chậm với môi trường sinh sống mới. Do đó, khi nuôi ở môi trường mới nhất là vùng nhiệt đới sẽ làm cho sản lượng sữa giảm và khả năng đề kháng bệnh tật thấp nên rất dễ mắc bệnh.

Trong môi trường độ ẩm cao, bò rất dễ bị tấn công trực tiếp đến sức khỏe và là trung gian truyền bệnh ký sinh trùng đường máu bởi các loại côn trùng như muỗi, ve, ruồi. Những thức ăn được cắt ở đồng trũng, ven kênh rạch cũng tăng khả năng mắc bệnh ký sinh trùng đường ruột và sán lá gan ở bò. Bên cạnh đó, việc thiếu kinh nghiệm trong chăn nuôi nên nhiều chủ trang trại không phát hiện bò bị viêm vú, lên giống, căng thẳng nhiệt.

Lai giống

Bò Hà Lan được lai tạo từ giống bò trắng và đen của Friezians và Batavian. Qua quá trình phát triển về mặt di truyền đã tạo ra giống bò sữa Holstein Friezian đen trắng.

Những giống bò Hà Lan được lai tạo trên thế giới như:

  • Giống AFS tạo ra từ bò cái Friesian và bò đực Sahiwal là giống kháng ve. Những con F1 được cho phối giống với nhau để tạo ra giống AFS chứa 50% máu Sahiwal và 50% máu Friesian. Nó cho năng suất sữa từ 2.400 – 3.500 kg và cao nhất là 5.500 kg/chu kỳ.
  • Giống Kamaduk ở Ấn Độ được lai tạo từ 25% máu Friesian, 25% máu Brown swiss, 25% máu Jersey và 25% còn lại là bò địa phương.
  • Ở Sri Lanka, việc lai tạo từ bò đực HF và Jersey với bò cái địa phương để tạo ra giống sind hóa và Sahiwal hóa. Giống bò này vẫn chưa được xác định rõ mức độ lai máu, năng suất sữa của đàn F2 thấp hơn F1.
  • Ở Jamaica, việc lai tạo bò đực Sahiwal với bò cái châu Âu (Jersey, Friesian) cho ra giống bò Jamaica Hope 20% máu Sahiwal, 75% máu Jersey, 5% Friesian. Năng suất sữa trong một chu kỳ là khoảng 2700 kg/con.
  • Ở Việt Nam đang thực hiện lai tạo tăng đầu con như tăng đàn tự nhiên, tăng đàn bò lai từ bò nền lai Sind với bò HF, tăng đàn từ bò lai sữa với bò HF thuần.

Điều kiện chăn nuôi

Bò Hà Lan thích hợp sống ở môi trường có nhiệt độ từ -4˚C đến 22˚C, nhiệt độ giới hạn là 27˚C. Khi nhiệt độ tăng cao bò Hà Lan sẽ giảm ăn 10-15%, để đảm bảo dinh dưỡng cho bò, người ta sẽ cung cấp các thức ăn có chất lượng cao và phải luôn có đủ nước sạch, mát cho bò uống tự do suốt ngày đêm. Khi nhiệt độ tăng lên 34˚C, bò Hà Lan thuần sẽ xù lông, thở dốc, năng suất sữa giảm, dễ mắc bệnh ký sinh trùng đường máu và bệnh tụ huyết trùng.

Ở Úc, bò Hà Lan được nuôi thả thành bầy đàn trên đồng cỏ có chất lượng trên thảo nguyên. Đến mùa khô, chúng sẽ được cung cấp thêm cỏ ụ dự trữ, cỏ khô chất lượng cao. Với khí hậu ôn hòa (lượng mưa trung bình 1185mm, nhiệt độ trung bình 25˚C vào tháng 12 và tháng 1, 15˚C vào tháng 6-7, độ ẩm trung bình 60%) nên chỉ cần quây rào lại mà không cần làm chuồng.

Ở Việt Nam, bò Hà Lan thuần thường được nuôi ở những vùng có khí hậu mát mẻ, nhiệt độ trung bình năm là 21˚C như Mộc Châu – Sơn La, Đức Trọng – Lâm Đồng.

Bệnh ở bò Hà Lan

Khi điều kiện nuôi không phù hợp, bò Hà Lan rất dễ mắc phải những bệnh lý như:

Bệnh chướng hơi dạ cỏ

Những triệu chứng khi mắc bệnh là:

  • Hõm hông phía bên trái của bò bị căng phồng lên, ấn vào thấy như quả bóng bơm căng
  • Bỏ ăn, không nhai lại
  • Miệng chảy dãi
  • Đứng nằm không yên

Để chữa trị, người ta sẽ áp dụng những phương pháp nhằm mục đích thoát hơi và giảm sự lên men trong dạ cỏ như:

  • Dùng ống thông và thông vào thực quản cho hơi thoát ra ngoài
  • Dùng tay moi hết phân hay bơm nước vào trực tràng để đưa phân ra
  • Dùng nước dưa chua (3-5lít) hoặc bia hơi (3-5lit) hoặc dung dịch thuốc tím 0,1% (3-5 lit) cho uống kích thích nhu động dạ cỏ
  • Cho uống magie sunfat 200g pha với 3 lít nước
  • Dùng ống Troca để chọc thủng dạ cỏ để thoát hơi trong trường hợp chướng hơi cấp tính

Bệnh cảm nắng

Những triệu chứng khi mắc bệnh là:

  • Sốt cao 41–42˚C
  • Da khô, niêm mạc mắt xung huyết (đỏ)
  • Nhịp tim, nhịp hô hấp tăng
  • Biểu hiện co giật

Những cách chữa trị:

  • Đưa bò vào chỗ râm mát, thụt nước lạnh vào trực tràng và tháo ra liên tục
  • Vẩy nước mát lên thân và quạt nhẹ
  • Khi bị co giật hoặc điên loạn thì trích máu tĩnh mạch để tránh phù phổi và xung huyết mô
  • Truyền Natri bi Các-bon-nát (NaHCO3) 500ml
  • Cho uống nước hòa lẫn Natri bi Các-bo-nát vào mùa nóng
  • Cho uống 5 lít trà xanh pha đường
  • Cho con vật uống thuốc điện giải Orezon, dung dịch đường Glucoza đẳng trương

Bệnh viêm bao tim do ngoại vật

Những triệu chứng khi mắc bệnh là:

  • Tĩnh mạch cổ sưng
  • Phù thũng ở ức, ngực, bụng
  • Nhịp tim nhanh và không rõ
  • Sốt nhẹ
  • Kém ăn hoặc bỏ ăn
  • Đứng khom lưng
  • Khi cho bò leo lên xuống dốc cao thì bò có biểu hiện đau vùng tim

Cách điều trị:

  • Dùng phẫu thuật ngoại khoa để lấy dị vật ra
  • Tiêm kháng sinh: Penicilin 15.000 UI/1kgP + Streptomycin 5–10 mg/kgP liên tục trong 7 ngày

Bệnh ký sinh trùng đường máu

Những triệu chứng khi mắc bệnh là:

  • Sốt về sáng và chiều, sốt 1-2 ngày rồi lại bình thường và sau 2-6 ngày lại sốt trở lại
  • Run rẩy, quay cuồng
  • Ngày càng gầy yếu, thiếu máu
  • Giảm sản lượng sữa

Cách điều trị:

  • Dùng thuốc Azidin Niêm mạc nhợt nhạt do thiếu máu Trypanosoma theileri

Bệnh lê dạng trùng

Đây là bệnh lý thường xảy ra do Theleria và Babesia ký sinh trong hồng cầu, phát vỡ hồng cầu.

Những triệu chứng khi mắc bệnh là:

  • Thiếu máu: niêm mạc mắt và âm hộ tái nhợt
  • Sốt cao liên tục 40-41 độ C
  • Đái ra máu
  • Các hạch lâm ba sưng và phù thũng

Cách điều trị:

  • Khi điều trị cần tiêm thêm trợ sức, trợ lực, hạ sốt phòng kế phát các bệnh khác và hộ lý chăm sóc cho tốt

Bệnh sán lá gan

Đây là bệnh lý xảy ra khi bò bị nhiễm sán hình lá cây ký sinh ở trong gan.

Những triệu chứng khi mắc bệnh là:

  • Viêm gan và tổn thương mô gan
  • Gầy, mô mỡ và bắp thịt teo dần
  • Niêm mạc nhợt nhạt, thiếu máu, da vàng
  • Phù ở vùng hầu, yếm và dưới hàm
  • Kém, tiêu hóa kém và phân nát

Hội chứng ỉa chảy ở giai đoạn bê

Những triệu chứng khi mắc phải hội chứng này là:

  • Uống nhiều nước, ăn ít hoặc bỏ ăn
  • Không nhai lại
  • Thức ăn ứ lại trong bụng làm chướng bụng
  • Nếu do vi khuẩn E Coli có triệu chứng phân nhão, ban đầu màu vàng nhạt sau chuyển màu trắng, mùi rất hôi thối
  • Nếu do cầu trùng có triệu chứng phân sền sệt, có lẫn niêm mạc ruột lầy nhầy lẫn máu tươi hoặc màu nâu, có mùi hôi tanh
  • Nếu do giun đũa thì có triệu chứng phân lổn nhổn hoặc sền sệt màu trắng, mùi rất thối, về sau ỉa lỏng, phân dính vào đuôi và hậu môn
  • Do giun lươn triệu chứng là gây viêm ruột, ỉa chảy màu vàng

Cách điều trị:

  • Đầu tiên cho bê ăn giảm hoặc ngừng ăn, hạn chế chất đạm
  • Cho uống nước điện giải Orezon, đường dẳng trương và uống càng nhiều càng tốt
  • Truyền tĩnh mạch nước muối sinh lý NaCl 0, 9% 1.000ml

Bệnh giun đũa ở bê

Bệnh xảy ra do loại giun hình chiếc đũa sống và ký sinh ở ruột non bê.

Những triệu chứng khi mắc bệnh là:

  • Đau bụng: nằm ngửa dãy dụa, chân đạp vào vùng bụng và bơi chèo
  • Chậm chạp, lờ đờ, đầu cúi, lưng cong, bụng to
  • Bê thường đi phân lỏng, lúc đầu phân màu xám sau chuyển dần sang màu trắng và mùi tanh khắm và rất thối

Bệnh giun phổ ở bê

Bệnh xảy ra do loại giun nhỏ mảnh như sợi chỉ, màu trắng sống và ký sinh ở phế quản và khí quản.

Những triệu chứng khi mắc bệnh là:

  • Ho, khó thở
  • Chảy nhiều nước mũi và dịch mũi thường lầy nhầy và có thể lẫn máu
  • Bê thường lờ đờ, nhịp thở tăng
  • Uống ít nước
  • Ho khan do bị giun phổi

Bệnh Cầu trùng ở bê

Bệnh xảy ra do loại cầu trùng ký sinh niêm mặc đường ruột của bê.

Những triệu chứng khi mắc bệnh là:

  • Bong tróc niêm mạc ruột và xuất huyết vì vậy bê thường bị tiêu chảy và phân thường lầy nhầy và lẫn máu
  • Giai đoạn sau bê chuyển đi táo, cong lưng và đuôi lên nhưng không đi được

Cách điều trị:

  • Kết hợp với kháng sinh phòng nhiễm khuẩn đường ruột
  • Làm se niêm mạc ruột bằng một số loại thuốc nam như búp chè non, búp lá ổi, quả hồng xiêm

Bệnh viêm phế quản phổi ở bê

Những triệu chứng khi mắc bệnh là:

  • Sốt cao 40-41˚C
  • Mệt mỏi, ủ rũ, bỏ ăn, chảy nước mắt, nước mũi
  • khó thở và tiếng thở có tiếng ran như tiếng vò tóc hoặc lép bép
  • Ho nhiều, đặc biệt về đêm và sáng sớm

Cách điều trị:

  • Dùng kháng sinh để điều trị và có thể dùng một số loại kháng sinh
  • Kết hợp với các thuốc bổ trợ khác như: hạ sốt, trợ sức, trợ lực

Bệnh viêm rốn ở bê

Những triệu chứng khi mắc bệnh là:

  • Bê uống sữa kém hoặc không uống
  • Xung quanh vùng rốn sưng to, sờ vào bê rất đau

Cách điều trị:

  • Sát trùng theo vòng xoáy ốc từ trong ra quanh vùng rốn bằng cồn iod
  • Dùng một số loại kháng sinh vi khuẩn bội nhiễm

Bệnh tụ huyết trùng

Những triệu chứng khi mắc bệnh là:

  • Sốt cao: 41-42˚C
  • Niêm mạc mắt mũi đỏ ửng rồi xám tái
  • Chảy nước mắt, nước mũi và có thể ho khan, ho từng cơn
  • Khó thở và thở rất mạnh
  • Phân lúc đầu thường đi táo nhưng kéo dài sẽ ỉa chảy và phân thường lẫn máu
  • Mệt mỏi, ủ rũ, nhai lại kém

Cách điều trị:

  • Phòng tránh bằng việc tiêm phòng vacxin định kỳ
  • Dùng một số loại kháng sinh tiêm liên tục 3-5 ngày, liều lượng như phần bệnh viêm phế quản – phổi
  • Ngoài việc dùng kháng sinh cần kết hợp với các thuốc hạ sốt, trợ sức, trợ lực và hộ lý chăm sóc chu đáo

Lao phổi, lao ruột

Những triệu chứng khi mắc bệnh lao phổi là:

  • Ho khan, ho từng cơn
  • Có nhiều đờm rãi bật ra nhưng đờm thường nằm trong miệng nên bò lại nuốt vào
  • Bò gầy, lông xơ xác, dựng đứng
  • Ăn kém, nhai lại không đều
  • Sốt nhẹ, lúc sốt lúc không

Những triệu chứng khi mắc bệnh lao ruột là:

  • Ỉa chảy dai dẳng
  • Phân tanh khắm
  • Hết đợt ỉa chảy thì bò lại bị táo bón
  • Bò cũng sẽ gầy dần

Lao hạch

Những triệu chứng khi mắc bệnh là:

  • Hạch sưng, cứng, sờ thấy lổn nhổn
  • To gần bằng quả trứng gà
  • Sờ vào hạch không đau và không dính vào da
  • Cắt hạch ra thấy có nhiều bã đậu

Các hạch hay bị lao là:

  • Hạch dưới hàm
  • Hạch hầu
  • Hạch tuyến dưới tai
  • Hạch trước đùi và hạch trước vai

Lao vú

Những triệu chứng khi mắc bệnh là:

  • Bầu vú và núm vú bị biến dạng
  • Sờ vào thấy hạt lao lổn nhổn
  • Chùm hạch vú sưng to, cứng và nổi cục
  • Lượng sữa giảm

Bệnh lở mồm long móng

Những triệu chứng khi mắc bệnh là:

  • Sốt cao 40-41˚C
  • Ăn ít hoặc bỏ ăn, thích uống nước
  • Ban đầu miệng sưng, mím chặt và phát ra tiếng lép bép
  • Sau 2-3 ngày xuất hiện các mụn nước ở mồm, móng, chân, vú
  • Bò đi lại khó khăn
  • Các mụn sau khi vỡ ra thấy vết loét màu hồng, nông và dễ bị nhiễm trùng

Cách điều trị:

  • Cần định kỳ tiêm phòng vacxin hàng năm là biện pháp tốt nhất và hiệu quả nhất
  • Sát trùng cho gia súc bằng dung dịch xanh metylen chỗ bị miệng và ở móng theo chiều xoắn ốc từ trong ra ngoài
Đau bụng dưới âm ỉ kèm đau lưng

Đau bụng dưới âm ỉ kèm đau lưng là triệu chứng bệnh gì?

Đau bụng dưới âm ỉ kèm đau lưng là một triệu chứng phổ biến ở nhiều người, nhất là ở phụ nữ. Đây là dấu hiệu cho thấy bạn đang mắc bệnh và cần phải đi khám bác sĩ ngay. Vậy đau âm ỉ bụng dưới kèm đau lưng là bệnh gì? Mời tham khảo bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn nhé.

Đau bụng dưới âm ỉ kèm đau lưng là triệu chứng bệnh gì?

Triệu chứng đau âm ỉ bụng dưới kèm đau lưng có thể là cơn đau thông thường khi phụ nữ đến ngày đèn đỏ. Nhưng đây cũng có thể biểu hiện cho thấy bạn đang gặp vấn đề về sức, mắc một số bệnh phụ khoa hoặc xương khớp.

Đau bụng dưới âm ỉ kèm đau lưng

Viêm âm đạo

Đây là một bệnh lý phụ khoa rất phổ biến ở các chị em. Khi bị viêm sẽ gây ra ngứa, đau rát vùng âm đạo. Nếu không được điều trị sớm nó sẽ gây những biến chứng ảnh hưởng đến sức khỏe như đau bụng dưới âm ỉ và kèm đau lưng, thậm chí có thể gây ung thư và mất khả năng sinh sản.

Viêm cổ tử cung

Đau âm ỉ bụng dưới kèm đau lưng cũng có thể xảy ra do viêm cổ tử cung ở phụ nữ. Có nhiều nguyên nhân gây viêm cổ tử cung như do vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng gây ra.

U nang buồng trứng

Đây cũng là bệnh lý phổ biến gây đau bụng dưới âm ỉ và kèm đau lưng lan dần xuống đùi.

Mang thai ngoài tử cung

Khi phụ nữ mang thai ngoài tử cũng khiến vòi trứng bị giãn quá mức dẫn đến đau âm ỉ bụng dưới kéo dài kèm đau lưng. Đau sẽ tăng mạnh lên và dữ dội hơn khi thai càng lớn.

Đau âm ỉ bụng dưới và đau lưng

Nhiễm trùng đường tiết niệu

Đau bụng dưới âm ỉ kèm đau lưng đi tiểu nhiều là triệu chứng khi bị nhiễm trùng đường tiết niệu. Ngoài ra, bệnh còn có thể gây những triệu chứng khác như rối loạn tiểu tiện, tiểu nhiều, mùi khai nồng nặc, tiểu buốt, nước tiểu có màu đục, cảm giác đau tức bàng quang.

Sỏi thận

Sỏi thận hình thành từ những chất khoáng, hỗn hợp muối trong nước tiểu. Sỏi phát triển lớn dần dẫn đến chèn ép thận, niệu quản, bàng quang gây đau bụng dưới âm ỉ, kèm đau lưng, mệt mỏi khó chịu.

Mắc bệnh thoái hóa cột sống thắt lưng

Khi bị thoái hóa cột sống thắt lưng sẽ gây những triệu chứng đau lưng kèm đau bụng dưới âm ỉ. Đau thường xuất hiện đầu tiên ở đốt sống bị thoái hóa sau đó lan sang các vị trí xung quanh.

Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh sẽ gây những cơn đau nhức dữ dội gây cản trở cuộc sống người bệnh. Thậm chí, nó có thể khiến bạn mất khả năng di chuyển, bại liệt suốt đời.

Bệnh gai xương cột sống

Gai xương cột sống hình thành do quá trình cột sống bị thoái hóa, thường xảy ra ở người tuổi trung niên. Bệnh thường gây những triệu chứng phổ biến như đau lưng kèm đau bụng dưới âm ỉ, đau lưng dữ dội khi vận động, đau lưng đột ngột,…

Viêm vùng chậu

Những chị em sau khi sinh, nhất là với người đã từng đặt vòng tránh thai thường dễ bị viêm vùng chậu. Nó thường gây ra những triệu chứng như đau bụng dưới âm ỉ đau lưng, đau 2 bên hông, đau mông và đau háng. Bên cạnh đó, người bệnh cũng có dấu hiệu mệt mỏi, dịch tiết âm đạo nhiều và có mùi, chóng mặt…

Nguyên nhân cơ học gây đau bụng dưới và đau lưng

Bên cạnh những nguyên nhân do bệnh lý, đau bụng dưới âm ỉ và kèm đau lưng cũng có thể xảy ra do các tác nhân cơ học như:

  • Do xương khớp bị thoái hóa, loãng xương khiến cột sống không vững chắc dễ gây đau nhức.
  • Do bạn làm những công việc nặng nhọc như bê vác, gồng gánh, khuân đồ vật nhiều.
  • Những thói quen xấu như nằm ngủ sai tư thế, vận động thể dục thể thao quá sức, ngồi làm việc không khoa học,… có thể gây đau.
  • Thời tiết thay đổi, nhất là khi trời trở lạnh sẽ khiến xương khớp khô cứng hơn gây đau nhức toàn thân, đau bụng dưới âm ỉ kèm ê buốt lưng.
  • Việc sử dụng thường xuyên những chất kích thích như rượu bia, thuốc lá, cà phê cũng gây ảnh hưởng đến sức khỏe và là tác nhân gây đau.

Trên đây là những nguyên nhân bệnh lý và nguyên nhân cơ học gây đau bụng dưới âm ỉ kèm đau lưng. Hy vọng bài viết này có thể cung cấp cho các bạn những thông tin tham khảo bổ ích về triệu chứng này.