Ban thường vụ cấp ủy Đảng bộ Chi cục Thú y Tp. HCM.

Kỷ niệm 85 năm ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

Chiều ngày 25 tháng 3 năm 2016, Đoàn cơ sở Chi cục Thú y đã tổ chức Lễ kỷ niệm 85 năm Ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh nhằm ôn lại truyền thống hào hùng của các thế hệ thanh niên đã chiến đấu anh dũng vì độc lập tự do của Tổ Quốc, vì sự nghiệp xây dựng và phát triển của đất nước.

Trao tặng kỷ niệm chương “Vì thế hệ trẻ” và khen thưởng tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong công tác đoàn và phong trào thanh niên; Tổ chức Diễn đàn “Đảng với thanh niên – Thanh niên với Đảng” nhằm gặp gỡ, đối thoại giữa Ban Thường vụ cấp ủy Đảng Chi cục Thú y với đoàn viên thanh niên về công tác chính quyền, đoàn thể và tham gia xây dựng Đảng

Ban thường vụ cấp ủy Đảng bộ Chi cục Thú y Tp. HCM.

Ban thường vụ cấp ủy Đảng bộ Chi cục Thú y Tp. HCM.

Khen thưởng tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong công tác đoàn và phong trào thanh niên.

cục chăn nuôi

Cục chăn nuôi – Bộ nông nghiệp

Lãnh đạo cục chăn nuôi

Họ và tên: Nguyễn Xuân Dương Chức vụ: Quyền Cục trưởng Cục Chăn nuôi
Họ và Tên: Tống Xuân Chinh Chức vụ: Phó Cục trưởng Cục Chăn nuôi

Cơ cấu tổ chức của cục chăn nuôi

Văn phòng Cục

Địa chỉ: Phòng 101. 102 Số 16 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội

Điện thoại: 043.7328.6130; Fax: 043.7345.444

Danh sách cán bộ, công chức Văn phòng Cục.

Quách Tố Nga

Chánh Văn phòng

Đặng Đình Quyết

Phó Chánh Văn phòng

Đinh Thị Kim Liên

Chuyên viên

Phạm Quang Đông

Lái xe

Nguyễn Thành Đức

Lái xe

Nguyễn Vũ Ninh

Chuyên viên

Hứa Như Anh

Cán bộ Văn phòng

Phòng Kế hoạch, Tài chính;

Địa chỉ: Phòng 106, 201 Số 16 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội

Điện thoại: 043.7286131

Danh sách cán bộ, công chức Phòng Kế hoạch, Tài chính.

Phạm Thị Kim Dung

Trưởng phòng

Vũ Thị Liên Phương

Phó trưởng phòng

Đào Lệ Hằng

Chuyên viên

Hoàng Thanh Hà

Kế toán trưởng

Trần Thị Thanh Thủy

Cán bộ

Bùi Hải Nguyên

Chuyên viên

Lê Thị Phương

Cán bộ

 Vũ  Biển

 Cán bộ

Phòng Thanh tra, Pháp chế

Địa chỉ: Phòng 203  Số 16 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội.

Điện thoại: 043.37331225

Danh sách cán bộ, công chức Phòng Thanh tra, Pháp chế.

Nguyễn Anh Tuấn

Trưởng phòng

Nguyễn Ngọc Phuc

Chuyên viên

Vũ Thị Sen

Chuyên viên

Nguyễn Văn Hào

Chuyên viên

Nguyễn Bá Hưng

Nhân viên

Phòng Gia súc lớn

Địa chỉ: Phòng 208  Số 16 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội

Điện thoại: 043.37345.442.

Danh sách cán bộ, công chức Phòng Gia súc lớn.

 

Lã Văn Thảo

 Trưởng phòng

Tiến Hồng Phúc

Phó trưởng phòng

Hoàng Thiên Hương

Chuyên viên

Hoàng Thị Thủy

Chuyên viên

Phòng Gia cầm và Gia súc nhỏ

Địa chỉ: Phòng 202  Số 16 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội.

Điện thoại: 043.37345.447.

Danh sách cán bộ, công chức Phòng Gia cầm và Gia súc nhỏ.

Chu Đình Khu

Trưởng phòng

Đỗ Văn Hoan

Phó trưởng phòng

Trần Thị Ngọc Lan

Chuyên viên

Nguyễn Văn Hậu

Chuyên viên  chính

 Đặng Hoàng Biên  Chuyên viên chính
 Bùi Khắc Hùng  Chuyên viên

Phòng Thức ăn chăn nuôi

Địa chỉ: Phòng 207 Số 16 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội

Điện thoại: 043.3733.2217.

Danh sách cán bộ, công chức Phòng Thức ăn chăn nuôi.

Ninh Thị Len

Trưởng Phòng

Hoàng Hương Giang

Phó trưởng phòng

 Lê Việt Hà  Chuyên viên
Nguyễn Hoàng Hải

Chuyên viên

Nguyễn Sức Mạnh

Chuyên viên

  Võ Trọng Thành

Chuyên viên

  Nguyễn Thị Hải

Chuyên viên

Phòng Môi trường chăn nuôi

Địa chỉ: Phòng 210  Số 16 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội

Điện thoại: 043.8452113.

Danh sách cán bộ, công chức  Phòng Môi trường chăn nuôi.

 

Nguyễn Quỳnh Hoa

Trưởng phòng

Đường Công Hoàn

Phó trưởng phòng

Trương Mạnh Trường

Chuyên viên

Văn phòng đại diện Cục phía Nam, tại thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ:  Số 12 Phùng Khắc Khoan, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 08.62912251.

Danh sách cán bộ, công chức  Văn phòng đại diện Cục phía Nam, tại thành phố Hồ Chí Minh.

Đỗ Hữu Phương

Trưởng phòng

Hồ Mộng Hải

Phó trưởng phòng

Mai  Thế Hào

Phó trưởng phòng

Nguyễn Thanh Bình

Chuyên viên

Đỗ Tiến Sâm

Lái Xe

Trung tâm Khảo, kiểm nghiệm và kiểm định giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi

Địa chỉ: Chèm, Thụy Phương, Bắc Từ Liêm, Hà Nội.

ĐT: 04.39.943.985; Fax: 04.37.525.340

Danh sách lãnh đạo  Trung tâm Khảo, kiểm nghiệm và kiểm định giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi.

Phương Văn Vĩnh

Giám đốc

Phạm Viết Cường

Phó giám đốc

Nguyễn Thị Thúy Nghĩa

Phó giám đốc

 

chi cục thú y vùng 6

Chi cục thú y vùng VI

Chi cục Thú y vùng VI được thành lập trên cơ sở hợp nhất và tổ chức lại Trung tâm Thú y vùng TP. Hồ Chí Minh và Bộ phận thường trực Cục Thú y tại TP. Hồ Chí Minh theo Quyết định số 80/2006/QĐ-BNN ngày 18/9/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; tiền thân là Trạm Thú y và Kiểm dịch động vật vùng, Trung tâm Chẩn đoán và Kiểm dịch động vật vùng, Trung tâm Thú y vùng TP. Hồ Chí Minh.

Địa chỉ: 521/1 Hoàng Văn Thụ, phường 4, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh

ĐT: 028.39483041 , Fax: 028.39483031

Ban Lãnh Đạo Chi cục thú Y vùng VI

Chức vụ Họ và Tên Số điện thoại
Chi Cục trưởng ThS. Bạch Đức Lữu Bạch Đức Lữu 0913727068
Phó Chi Cục trưởng BS. Lý Hoài Vũ Lý Hoài Vũ 0834753456
Phó Chi Cục trưởng ThS. Bùi Huy Hoàng Bùi Huy Hoàng 0912383830

Tổ chức bộ máy của Chi Cục

03 phòng chức năng (phòng Tổng hợp, phòng Kiểm dịch động vật – Thú y cộng đồng, phòng Dịch tễ thú y),

Trung tâm Chẩn đoán – Xét nghiệm bệnh động vật

05 Trạm Kiểm dịch động vật (KDĐV) xuất nhập khẩu:

Trạm Kiểm dịch Sân bay Tân Sơn Nhất

  • Trưởng trạm: Nguyễn Tài Danh – Số ĐT: 0788957892
  • Địa chỉ:521/1 Hoàng Văn Thụ, Phường 4, quận Tân Bình, TP. HCM
  • ĐT: 028.38111882 , Fax: : 028.38115153
  • Email: tramkiemdichtansonnhat@raho6.gov.vn

Trạm Kiểm dịch Động vật Cảng – Bưu điện

  • Trưởng trạm: Trần Trung Nhân – Số ĐT: 0913716973
  • Địa chỉ: 124 Phạm Thế Hiển, Q8, TP. Hồ Chí Minh
  • ĐT: 028. 39830718 , Fax: 028.39830720
  • Email: tramkiemdichcangbuudien@raho6.gov.vn

Trạm Kiểm dịch Động vật Mộc bài

  • Phó Trưởng trạm Phụ trách: Trần Anh – Số ĐT: 0938435526
  • Địa chỉ: Ấp Thuận Tây, xã Lệ Thuận, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh
  • ĐT: 066.3876304 , Fax: 066.3765964
  • Email: tramkiemdichmocbai@raho6.gov.vn

Trạm Kiểm dịch Động vật Vũng Tàu

  • Trưởng trạm: Trương Văn Thiệt – Số ĐT: 0908182367
  • Địa chỉ: 243 Bình Giã, phường 8, thành phố Vũng Tàu
  • ĐT: 0254.3052862 ,Fax: 0254.3581645
  • Email: tramkiemdichvungtau@raho6.gov.vn

Trạm Kiểm dịch Động vật Cửa khẩu Quốc Tế Bình Hiệp

  • Quyền Trưởng trạm: Nguyễn Văn Đại – Số ĐT: 0914667342
  • Địa chỉ: Ấp Ông Nhan Tây, xã Bình Hiệp, thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An
  • ĐT: 0272.384592
  • Email: tramkiemdichbinhhiep@gmail.com

Lịch sử hình thành và phát triển

Giai đoạn 1 : từ 1975 – 1983

  • Với tên gọi : Trạm kiểm dịch động vật Tp. Hồ Chí Minh (tiếp quản từ trạm kiểm nghiệm gia súc của chế độ cũ, nơi nhốt trữ động vật để theo dõi và kiểm tra dịch bệnh trước khi xuất khẩu và sau khi nhập khẩu)
  • Số người làm việc từ 10 – 14 người
  • Chức năng nhiệm vụ chính là kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật xuất nhập khẩu.

Giai đoạn 2 : Từ 1984 – 1994

  • Với tên gọi : Trung Tâm Chẩn đoán và kiểm dịch động vật Tp. Hồ Chí Minh
  • Biên chế từ 14 – 20 người
  • Chức năng nhiệm vụ chính là KDĐV và sản phẩm động vật xuất, nhập khẩu, chẩn đoán xét nghiệm các bệnh cho gia súc gia cầm phục vụ cho các tỉnh phòng chống dịch.

Giai đoạn 3 : Từ 1994 – 2006

  • Với tên gọi Trung Tâm Thú Y Vùng TP.HCM (theo Quyết định số 1602 NN – TCCB/QĐ BNN &CNTP ngày 12/12/1994 của Bộ NN & CNTP)
  • Biên chế từ 20 – 43 người.
  • Chức năng nhiệm vụ chính là KDĐV và sản phẩm động vật xuất nhập khẩu, kiểm tra vệ sinh thú y sản phẩm động vật XNK, kiểm dịch gia cầm giống các cơ sở giống Trung Ương và vốn nước ngoài, chẩn đoán các bệnh cho gia súc, gia cầm ở 13 tỉnh trong vùng TP.HCM. Phối hợp với các tỉnh trong vùng chỉ đạo và thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh, kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, thuốc thú y, đào tạo tập huấn chuyên môn về chẩn đoán xét nghiệm, KDĐV, KSGM, KTVSTY,… xây dựng cơ sở và vùng an toàn dịch bệnh gia súc.

Giai đoạn 4 : Từ 2006 đến nay

  • Với tên gọi Cơ quan Thú y vùng VI (Theo Quyết định 80/2006/QĐ-BNN ngày 18/9/2006 của Bộ Nông Nghiệp & PTNT)
  • Số lượng CBCC-VC và công nhân 116 người (Đại học 70 người, trên Đại học 10 người, Trung cấp 13 người, Bảo vệ 06 người, Lái xe 06 người, Công nhân 11 người) với 3 phòng chức năng, 5 Trạm KDĐV XNK và 01 Trung tâm CĐXN trực thuộc cơ quan.
  • Chức năng nhiệm vụ chính là KDĐV và sản phẩm động vật xuất nhập khẩu (bao gồm cả thủy sản, ngoại trừ kiểm dịch sản phẩm thủy sản xuất khẩu dùng làm thực phẩm), kiểm tra vệ sinh thú y sản phẩm động vật XNK, kiểm dịch gia cầm giống các cơ sở giống Trung Ương và vốn nước ngoài, chẩn đoán các bệnh cho gia súc, gia cầm ở 11 tỉnh trong vùng TP.HCM. Phối hợp với các tỉnh trong vùng chỉ đạo và thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh, kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, thuốc thú y, đào tạo tập huấn chuyên môn về chẩn đoán xét nghiệm, KDĐV, KSGM, KTVSTY,… xây dựng cơ sở và vùng an toàn dịch bệnh gia súc.

Chức năng nhiệm vụ hiện nay của chi cục thú y vùng 6

Chi Cục Thú y vùng VI là tổ chức trực thuộc Cục Thú y thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thú y và chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật, kiểm dịch động vật – sản phẩm động vật xuất nhập khẩu (bao gồm cả thủy sản) tại 11 tỉnh, thành phố (Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, TP. Hồ Chí Minh, Long An, Tiền Giang, Bến Tre và Tây Ninh) theo Quyết định số 371/QĐ-TY-VP ngày 12/5/2015 của Cục Thú y.

Chi Cục Thú y vùng VI có các chức năng, nhiệm vụ chính như sau:

  • Tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chương trình, dự án, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm kỹ thuật về thú y.
  • Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, dự án, tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật về thú y đối với các Chi cục Thú y cấp tỉnh.

Về phòng, chống dịch bệnh động vật

  • Giám sát tình hình dịch bệnh; lập bản đồ dịch tễ; đề xuất các biện pháp phòng chống dịch bệnh động vật trong vùng.
  • Phối hợp và hỗ trợ các Chi cục thú y trong việc chẩn đoán, xác định bệnh và tổ chức việc phòng, chống dịch bệnh động vật.
  • Kiểm tra, chẩn đoán, xét nghiệm định kỳ bệnh động vật tại các cơ sở chăn nuôi theo quy định.
  • Hướng dẫn và đánh giá việc xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật.

Về kiểm dịch động vật

  • Thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh Việt Nam.
  • Trực tiếp xử lý hoặc hướng dẫn, giám sát việc xử lý các chất thải, phương tiện vận chuyển, dụng cụ chứa đựng, động vật, sản phẩm động vật theo quy định.
  • Quản lý các Trạm Kiểm dịch động vật tại các cửa khẩu, ga, sân bay, bến cảng, bưu điện quốc tế theo sự phân công của Cục trưởng Cục Thú y.

Về kiểm soát giết mổ

  • Trực tiếp kiểm soát giết mổ động vật tại các cơ sở giết mổ xuất khẩu trong vùng.
  • Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc dụng cụ bảo quản, chứa đựng, bao gói; xử lý động vật, sản phẩm động vật không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y và xử lý chất thải tại các cơ sở giết mổ xuất khẩu.

Về kiểm tra vệ sinh thú y

  • Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y nơi cách ly kiểm dịch động vật, theo dõi cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu theo hướng dẫn của Cục Thú y.
  • Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với các cơ sở giết mổ, bảo quản, sơ chế động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu và các cơ sở chăn nuôi theo sự phân công của Cục trưởng Cục Thú y.
  • Kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển cửa khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, quá cảnh, mượn đường Việt Nam.

Tham gia tuyên truyền, phổ biến kiến thức, giáo dục pháp luật, thanh tra chuyên ngành thú y.

Tham gia thực hiện khuyến nông và vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực thú y tại các tỉnh trong vùng.

Tham gia nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và hợp tác quốc tế theo chương trình, kế hoạch của Cục Thú y. Phối hợp với Chi cục Thú y các tỉnh trong vùng tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ thuật, nghiệp vụ về thú y.

Thực hiện thu, nộp phí và lệ phí theo quy định.

Quản lý tổ chức, cán bộ, lao động, tài chính, tài sản của Cơ quan theo quy định.

Thực hiện cải cách hành chính, chấp hành chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất.

chứng chỉ hành nghề thú y

Thủ tục cầp chứng chỉ hành nghề kinh doanh thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y thủy sản

Cơ sở pháp lý

  • Bộ Luật lao động năm 2010.
  • Pháp lệnh số 18/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29/4/2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về Pháp lệnh thú y. Có hiệu lực ngày 01/10/2004.
  • Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh thú y. Có hiệu lực ngày 05/4/2005.
  • Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/06/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở. Có hiệu lực ngày 08/08/2010.
  • Thông tư số 37/2006/TT-BNN ngày 16/5/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề thú y; kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở hành nghề thú y.
  • Thông tư số 51/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản.
  • Thông tư số 56/2011/TT-BNNPTNT ngày 16/8/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thú y thủy sản.
  • Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y. Có hiệu lực ngày 01/03/2012.

Trình tự thực hiện

* Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

* Bước 2: Nộp hồ sơ tại Chi cục Thú y thành phố (số 151 Lý Thường Kiệt, phường 7, quận 11), từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00).

* Bước 3: Bộ phận tiếp nhận Chi cục Thú y tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định:

  • Trường hợp hồ sơ đầy đủ hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp.
  • Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì chuyên viên tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại theo đúng quy định.

* Bước 4: Nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại Chi cục Thú y thành phố (số 151 Lý Thường Kiệt, phường 7, quận 11), từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00).

Cách thức thực hiện

Trực tiếp nộp hồ sơ tại Chi cục Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh.

Thành phần số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

  1. Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thú y;
  2. Bản sao văn bằng chuyên môn (có sao y bản chính);
  3. Sơ yếu lý lịch (có xác nhận chính quyền địa phương); Đối với người nước ngoài, lý lịch tư pháp phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
  4. Giấy khám sức khỏe (có xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên);
  5. Hai ảnh màu 4 x 6;

Đối với người nước ngoài, ngoài những điều kiện nêu trên còn phải có lý lịch tư pháp được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời gian giải quyết

Trong thời gian 10 ngày lam việc kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

Đối tượng: Cá nhân.

Kết quả: Chứng chỉ hành nghề.

Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính

  1. Chủ cửa hàng kinh doanh thuốc thú y chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y tối thiểu phải có bằng kỹ sư chăn nuôi hoặc trung cấp thú y, chăn nuôi thú y do các cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp; hoặc trung cấp sinh học, nuôi trồng thủy sản đối với hành nghề thú y thủy sản.
  2. Người trực tiếp bán hàng tối thiểu phải có chứng chỉ tốt nghiệp lớp tập huấn về lĩnh vực đăng ký hành nghề do cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về thú y cấp tỉnh cấp;
  3. Người hành nghề thú y tại địa chỉ không thuộc quyền sở hữu của mình phải bổ sung một trong các hồ sơ sau:
  • Hợp đồng thuê mướn mặt bằng có công chứng (trừ trường hợp hợp đồng thuê mướn dưới 6 tháng hay tổ chức cho thuê có chức năng kinh doanh bất động sản);
  • Hồ sơ khác chứng minh quyền hợp pháp sử dụng mặt bằng (bản sao giấy chứng nhận QSDĐƠ&SDNƠ, bản sao sổ hộ khẩu tại địa điểm người hành nghề đăng ký có sao y).

* Trường hợp người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề là người lao động làm việc cho một cá nhân hay tổ chức thì phải có:

  • Hợp đồng lao động giữa cá nhân hay tổ chức cơ sở với người lao động;
  • Quyết định bổ nhiệm của cơ sở đối với người lao động về việc phụ trách kỹ thuật về lĩnh vực hành nghề thú y đăng ký.

* Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thú y là cán bộ, công chức thì phải có thêm văn bản đồng ý của Thủ trưởng cơ quan nơi người đó công tác và chỉ được hành nghề trong phạm vi phù hợp với quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

* Tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản phải có đủ các điều kiện sau đây:

Có đăng ký kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y thủy sản; 

Có địa điểm, cơ sở vật chất, kỹ thuật để bảo quản, bán hàng đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y theo quy định, cụ thể như sau :

  • Có địa điểm kinh doanh cố định, cửa hàng, nơi bày bán, kho chứa có đủ diện tích cần thiết và có kết cấu phù hợp để không làm ảnh hưởng tới chất lượng của thuốc;
  • Cửa hàng phải có khu vực riêng biệt bày bán các loại hàng khác nhau được phép kinh doanh, có đủ phương tiện để bày bán, bảo quản;
  • Có đủ các thiết bị kỹ thuật để bảo quản hàng hóa như quạt thông gió, tủ lạnh hoặc kho lạnh để bảo quản vắc xin, chế phẩm sinh học; ẩm kế, nhiệt kế để kiểm tra điều kiện bảo quản; 
  • Họat động kinh doanh không làm ảnh hưởng xấu tới môi trường;
  • Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh vắc xin, vi sinh vật phải trang bị các thiết bị chuyên dùng phù hợp với công suất kho chứa và yêu cầu bảo quản;
  1. Người quản lý, người trực tiếp bán thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y thủy sản phải có chứng chỉ hành nghề thú y thủy sản.
  2. Chỉ được kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y có trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam, Danh mục chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam.

Tài liệu đính kèm: Nhấn vào đây để tải nội dung

66/2011/TT-BNNPTNT

Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT

Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về Quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi

Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT

Ngày ban hành   10. October 2011
Loại văn bản  Thông tư
Đơn vị ban hành  Bộ NN&PTNT;
Lượt tải  466
Tải xuống  Nhấn vào đây để tải xuống

Nghị định 41/2017 của Chính Phủ: Sửa đổi bổ sung một số điều

Nghị định số 41/2017/NĐ-CP của Chính phủ : Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản; lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi; quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản

Thuộc tính văn bản
Số/Ký hiệu 41/2017/NĐ-CP
Ngày ban hành 05/04/2017
Ngày có hiệu lực 20/05/2017
Người ký Nguyễn Xuân Phúc
Trích yếu Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản; lĩnh vực thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi; quản lý rừng, phát triển rừng, bảo vệ rừng và quản lý lâm sản
Cơ quan ban hành Chính phủ
Phân loại Nghị định
Tệp đính kèm: Nghị định 41/2017
bò lai hướng sữa việt nam

Bò lai hướng sữa Việt Nam – Bò lai bò đực hà lan x bò cái lai sin

Tên khác: Bò sữa lai.

Là con lai cấp tiến của giống bò đực Holstein Friz (Cuba, Mỹ, Canada, Pháp, Hà Lan..) với bò Lai Sind (hoặc bò Vàng Việt Nam, Zebu Cuba).

Nguồn gốc:Lai tạo tại Việt Nam.

bò lai hướng sữa việt nam

Phân bố: Có ở nhiều nơi,tập trung nhiều tại TP Hồ Chí Minh, Hà Tây, Hà Nội.

Hình thái: Bò chủ yếu có màu lang trắng đen, thỉnh thoảng có lang trắng đỏ và nâu. Thân bò cái có hình nêm. Vú to. Bò đực có thân hình chữ nhật. Sừng bé. Yếm bé. Bò cái cao 135 cm, nặng: 460 kg/con, bò đực cao 140 cm, nặng: 490 kg/con.

Tuổi phối lần đầu: 24 tháng tuổi.

Năng suất sữa 305 ngày đạt 2900 kg với 3,6% mỡ sữa và 3,3% protein sữa.

sở nông nghiệp & phát triển nông thôn tphcm

Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn TPHCM – Văn bản ngành

Số/Ký hiệu Ngày ban hành Trích yếu

2539/SNN-TTS

2/10/2017
Công văn 2539/SNN-TTS ngày 02/10/2017 của Sở Nông nghiệp & PTNT về việc thực hiện Văn bản số 6023/UBND-VX ngày 02 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố
Cơ quan ban hành: Sở Nông nghiệp và PTNT
Loại văn bản: Công văn
Tải về (373)

2539/SNN-TTS

2/10/2017
Công văn 2538/SNN-TTS ngày 02/10/2017 của Sở Nông nghiệp & PTNT về việc thực hiện Văn bản số 6023/UBND-VX ngày 02 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố
Cơ quan ban hành: Sở Nông nghiệp và PTNT
Loại văn bản: Công văn
Tải về (324)

1229/SNN-QLCL

26/5/2016
Công văn 1229/SNN-QLCL ngày 26/05/2016 của Sở NN&PTNT; về việc tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất trên địa bàn Thành phố
Cơ quan ban hành: Sở Nông nghiệp và PTNT
Loại văn bản: Công văn
Tải về (502)

3246/SNN-PC

31/12/2015
Công văn 3246/SNN-PC ngày 31/12/2015 của Sở NN&PTNT; về việc danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn
Cơ quan ban hành: Sở Nông nghiệp và PTNT
Loại văn bản: Công văn
Tải về (598)

549/SNN-PC

31/3/2014
Công văn 549/SNN-PC ngày 31/03/2014 của Sở Nông nghiệp & PTNT về việc thực hiện Quyết định số 218/QĐ-BNN-PC ngày 18/02/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn năm 2013
Cơ quan ban hành: Sở Nông nghiệp và PTNT
Loại văn bản: Công văn
Tải về (1184)

2418/KH-SNN

10/12/2013
Kế hoạch 2418/KH-SNN ngày 10/12/2013 của Sở Nông nghiệp & PTNT về tăng cường công tác đảm bảo an toàn thực phẩm nông lâm thủy sản trong dịp Tết Dương lịch và Tết Nguyên đán Giáp Ngọ 2014
Cơ quan ban hành: Sở Nông nghiệp và PTNT
Loại văn bản: Kế hoạch
Tải về (971)

1934/SNN-NN

10/10/2013
Công văn 1934/SNN-NN ngày 10/10/2013 của Sở Nông nghiệp & PTNT về việc tập trung tăng cường công tác phòng, chống dịch lở mồm long móng trên địa bàn thành phố
Cơ quan ban hành: Sở Nông nghiệp và PTNT
Loại văn bản: Công văn
Tải về (943)

715/KH-SNN

26/4/2013
Kế hoạch 715/KH-SNN ngày 26/04/2013 của Sở Nông nghiệp & PTNT về Triển khai thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch cúm gia cầm năm 2013
Cơ quan ban hành: Sở Nông nghiệp và PTNT
Loại văn bản: Kế hoạch
Tải về (1082)

405/QĐ-SNN

7/9/2012
Quyết định 405/QĐ-SNN ngày 07/09/2012 của Sở Nông nghiệp & PTNT về việc thành lập Đoàn kiểm tra công tác phòng, chống dịch cúm gia cầm trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Cơ quan ban hành: Sở Nông nghiệp và PTNT
Loại văn bản: Quyết định
Tải về (1178)

596/SNN-NN

16/4/2012
Công văn 596/SNN-NN ngày 16/04/2012 của Sở Nông Nghiệp và PTNT về việc tăng cường công tác phòng, chống dịch heo tai xanh (PRRS) trên địa bàn thành phố.
Cơ quan ban hành: Sở Nông nghiệp và PTNT
Loại văn bản: Công văn
Tải về (1289)

Xem thông tin chi tiết tại đây.