cấu tạo dạ dày của động vật nhai lại

Đặc điểm quá trình tiêu hóa ở dạ cỏ động vật nhai lại như trâu bò

Sử dụng phụ phẩm nuôi gia súc nhai lại – (Nhà xuất bản nông nghiệp, 2003) 
Tác giả: Nguyễn Xuân Trạch

Chương này hệ thống và cập nhật những kiến thức cơ bản về sinh lý tiêu hoá của gia súc nhai lại. Đây là cơ sở cho việc khai thác đặc thù sinh học của loại gia súc này nhằm tận thu các phụ phẩm xơ thô phục vụ cho lợi ích của con người trong một nền nông nghiệp bền vững.

Chức năng các bộ phận của quá trình tiêu hóa ở dạ cỏ

Dạ dày kép – chức năng của dạ dày 4 ngăn

cấu tạo dạ dày của động vật nhai lại

Sơ đồ 1-1: Cấu tạo dạ dày kép của gia súc nhai lại (DeLaval, 2002)

Đường tiêu hoá của gia súc nhai lại được đặc trưng bởi hệ dạ dày kép gồm 4 túi (Hình 1-1), trong đó ba túi trước (dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách) được gọi chung là là dạ dày trước, không có tuyến tiêu hoá riêng. Túi thứ 4, gọi là dạ múi khế, tương tự như dạ dày của động vật dạ dày đơn, có hệ thống tuyến tiêu hoá phát triển mạnh. Đối với gia súc non bú sữa dạ cỏ và dạ tổ ong kém phát triển, còn sữa sau khi xuống qua thực quản được dẫn trực tiếp xuống dạ lá sách và dạ múi khế qua rãnh thực quản. Rãnh thực quản gồm có đáy và hai mép. Hai mép này khi khép lại sẽ tạo ra một cái ống để dẫn thức ăn lỏng. Khi bê bắt đầu ăn thức ăn cứng thì dạ cỏ và dạ tổ ong phát triển nhanh và đến khi trưởng thành thì chiếm đến khoảng 85% tổng dung tích dạ dày nói chung. Trong điều kiện bình thường ở gia súc trưởng thành rãnh thực quản không hoạt động nên cả thức ăn và nước uống đều đi thẳng vào dạ cỏ và dạ tổ ong.

Dạ cỏ

Là túi lớn nhất, chiếm hầu hết nửa trái của xoang bụng, từ cơ hoành đến xương chậu. Dạ cỏ chiếm 85-90% dung tích dạ dày, 75% dung tích đường tiêu hoá, có tác dụng tích trữ, nhào trộn và chuyển hoá thức ăn. Dạ cỏ không có tuyến tiêu hoá mà niêm mạc có nhiều núm hình gai. Sự tiêu hoá thức ăn trong đó là nhờ hệ vi sinh vật (VSV) cộng sinh. Dạ cỏ có môi trường thuận lợi cho VSV lên men yếm khí: yếm khí, nhiệt độ tương đối ổn định trong khoảng 38-42oC, pH từ 5,5-7,4. Hơn nữa dinh dưỡng được bổ sung đều đặn từ thức ăn, còn thức ăn không lên men cùng các chất dinh dưỡng hoà tan và sinh khối VSV được thường xuyên chuyển xuống phần dưới của đường tiêu hoá.

Có tới khoảng 50-80% các chất dinh dưỡng thức ăn được lên men ở dạ cỏ. Sản phẩm lên men chính là các a-xit béo bay hơi (ABBH), sinh khối VSV và các khí thể (metan và cácbônic). Phần lớn ABBH được hấp thu qua vách dạ cỏ trở thành nguồn năng lượng chính cho gia súc nhai lại. Các khí thể được thải ra ngoài qua phản xạ ợ hơi. Trong dạ cỏ còn có sự tổng hợp các vitamin nhóm B và vitamin K. Sinh khối VSV và các thành phần không lên men được chuyển xuống phần dưới của đường tiêu hoá.

Dạ tổ ong

Là túi nối liền với dạ cỏ, niêm mạc có cấu tạo giống như tổ ong. Dạ tổ ong có chức năng chính là đẩy các thức ăn rắn và các thức ăn chưa được nghiền nhỏ trở lại dạ cỏ, đồng thời đẩy các thức ăn dạng nước vào dạ lá sách. Dạ tổ ong cũng giúp cho việc đẩy các miếng thức ăn lên miệng để nhai lại. Sự lên men và hấp thu các chất dinh dưỡng trong dạ tổ ong tương tự như ở dạ cỏ.

Dạ lá sách

Là túi thứ ba, niêm mạc được cấu tạo thành nhiều nếp gấp (tương tự các tờ giấy của quyển sách). Dạ lá sách có nhiệm vụ chính là nghiền ép các tiểu phần thức ăn, hấp thu nước, muối khoáng và các a-xit béo bay hơi trong dưỡng chấp đi qua.

Dạ múi khế

Là dạ dày tuyến gồm có thân vị và hạ vị. Các dịch tuyến múi khế được tiết liên tục vì dưỡng chấp từ dạ dày trước thường xuyên được chuyển xuống. Dạ múi khế có chức năng tiêu hoá men tương tự như dạ dày đơn nhờ có HCl, pepsin, kimozin và lipaza.

Tuyến nước bọt

Nước bọt ở trâu bò được phân tiết và nuốt xuống dạ cỏ tương đối liên tục. Nước bọt có kiềm tính nên có tác dụng trung hoà các sản phẩm axit sinh ra trong dạ cỏ. Nó còn có tác dụng quan trọng trong việc thấm ướt thức ăn, giúp cho quá trình nuốt và nhai lại được dễ dàng. Nước bọt còn cung cấp cho môi trường dạ cỏ các chất điện giải như Na+, K+, Ca++, Mg++. Đặc biệt trong nước bọt còn có urê và phốt-pho, có tác dụng điều hoà dinh dưỡng N và P cho nhu cầu của VSV dạ cỏ, đặc biệt là khi các nguyên tố này bị thiếu trong khẩu phần.

Sự phân tiết nước bọt chịu tác động bởi bản chất vật lý của thức ăn, hàm lượng vật chất khô trong khẩu phần, dung tích đường tiêu hoá và trạng thái tâm-sinh lý. Trâu bò ăn nhiều thức ăn xơ thô sẽ phân tiết nhiều nước bọt. Ngược lại trâu bò ăn nhiều thức ăn tinh, thức ăn nghiền quá nhỏ sẽ giảm tiết nước bọt nên tác dụng đệm đối với dịch dạ cỏ sẽ kém và kết quả là tiêu hoá thức ăn xơ sẽ giảm xuống.

Ruột

Quá trình tiêu hoá và hấp thu ở ruột non của gia súc nhai lại cũng diễn ra tương tự như ở gia súc dạ dày đơn nhờ các men tiêu hoá của dịch ruột, dịch tuỵ và sự tham gia của dịch mật.
Trong ruột già có sự lên men VSV lần thứ hai. Sự tiêu hoá ở ruột già có ý nghĩa đối với các thành phần xơ chưa được phân giải hết ở dạ cỏ. Các ABBH sinh ra trong ruột già được hấp thu và sử dụng, nhưng protein VSV thì bị thải ra ngoài qua phân mà không được tiêu hoá sau đó như ở phần trên.

Ý nghĩa của việc nhai lại

Thức ăn sau khi ăn được nuốt xuống dạ cỏ và lên men ở đó. Phần thức ăn chưa được nhai kỹ nằm trong dạ cỏ và dạ tổ ong thỉnh thoảng lại được ợ lên xoang miệng với những miếng không lớn và được nhai kỹ lại ở miệng. Khi thức ăn đã được nhai lại kỹ và thấm nước bọt lại được nuốt trở lại dạ cỏ.

ý nghĩa của việc nhai lại

Sự nhai lại được diễn ra 5-6 lần trong ngày, mỗi lần kéo dài khoảng 50 phút. Thời gian nhai lại phụ thuộc vào bản chất vật lý của thức ăn, trạng thái sinh lý của con vật, cơ cấu khẩu phần, nhiệt độ môi trường v.v… Thức ăn thô trong khẩu phần càng ít thì thời gian nhai lại càng ngắn. Trong điều kiện yên tĩnh gia súc sẽ bắt đầu nhai lại (sau khi ăn) nhanh hơn. Cường độ nhai lại mạnh nhất vào buổi sáng và buổi chiều. Hiện tượng nhai lại bắt đầu xuất hiện khi bê được cho ăn thức ăn thô.

Hệ vi sinh vật dạ cỏ

Hệ vi sinh vật dạ cỏ rất phức tạp và phụ thuộc nhiều vào khẩu phần. Hệ vi sinh vật dạ cỏ gồm có 3 nhóm chính: vi khuẩn (Bacteria), động vật nguyên sinh (Protozoa) và nấm (Fungi).

Vi khuẩn (Bacteria)

Vi khuẩn xuất hiện trong dạ cỏ loài nhai lại trong lứa tuổi còn non, mặc dù chúng được nuôi cách biệt hoặc cùng với mẹ chúng. Thông thường vi khuẩn chiếm số lượng lớn nhất trong VSV dạ cỏ và là tác nhân chính trong quá trình tiêu hóa xơ.

Tổng số vi khuẩn trong dạ cỏ thường là 109-1011 tế bào/g chất chứa dạ cỏ. Trong dạ cỏ vi khuẩn ở thể tự do chiếm khoảng 30%, số còn lại bám vào các mẩu thức ăn, trú ngụ ở các nếp gấp biểu mô và bám vào protozoa.

Trong dạ cỏ có khoảng 60 loài vi khuẩn đã được xác định. Sự phân loại vi khuẩn dạ cỏ có thể được tiến hành dựa vào cơ chất mà vi khuẩn sử dụng hay sản phẩm lên men cuối cùng của chúng. Sau đây là một số nhóm vi khuẩn dạ cỏ chính:

  • Vi khuẩn phân giải xenluloza. Vi khuẩn phân giải xenluloza có số lượng rất lớn trong dạ cỏ của những gia súc sử dụng khẩu phần giàu xenluloza. Những loài vi khuẩn phân giải xenluloza quan trọng nhất là Bacteroides succinogenes, Butyrivibrio fibrisolvens, Ruminoccocus flavefaciens, Ruminococcus albus, Cillobacterium cellulosolvens.
  • Vi khuẩn phân giải hemixenluloza. Hemixenluloza khác xenluloza là chứa cả đường pentoza và hexoza và cũng thường chứa axit uronic. Những vi khuẩn có khả năng thuỷ phân xenluloza thì cũng có khả năng sử dụng hemixenluloza. Tuy nhiên, không phải tất cả các loài sử dụng được hemixenluloza đều có khả năng thuỷ phân xenluloza. Một số loài sử dụng hemixenluloza là Butyrivibrio fibrisolvens, Lachnospira multiparus và Bacteroides ruminicola. Các loài vi khuẩn phân giải hemixenluloza cũng như vi khuẩn phân giải xenluloza đều bị ức chế bởi pH thấp.
  • Vi khuẩn phân giải tinh bột. Trong dinh dưỡng carbohydrat của loài nhai lại, tinh bột đứng vị trí thứ hai sau xenluloza. Phần lớn tinh bột theo thức ăn vào dạ cỏ, được phân giải nhờ sự hoạt động của VSV. Tinh bột được phân giải bởi nhiều loài vi khuẩn dạ cỏ, trong đó có những vi khuẩn phân giải xenluloza. Những loài vi khuẩn phân giải tinh bột quan trọng là Bacteroides amylophilus, Succinimonas amylolytica, Butyrivibrio fibrisolbvens, Bacteroides ruminantium, Selenomonas ruminantium và Steptococcus bovis.
  • Vi khuẩn phân giải đường. Hầu hết các vi khuẩn sử dụng được các loại polysaccharid nói trên thì cũng sử dụng được đường disaccharid và đường monosaccharid. Celobioza cũng có thể là nguồn năng lượng cung cấp cho nhóm vi khuẩn này vì chúng có men bêta- glucosidaza có thể thuỷ phân cellobioza. Các vi khuẩn thuộc loài Lachnospira multiparus, Selenomonas ruminantium… đều có khả năng sử dụng tốt hydratcacbon hoà tan.
  • Vi khuẩn sử dụng các axit hữu cơ. Hầu hết các vi khuẩn đều có khả năng sử dụng axit lactic mặc dù lượng axit này trong dạ cỏ thường không đáng kể trừ trong những trường hợp đặc biệt. Một số có thể sử dụng axit succinic, malic, fumaric, formic hay acetic. Những loài sử dụng axit lactic là Veillonella gazogenes, Veillonella alacalescens, Peptostreptococcus elsdenii, Propioni bacterium và Selenomonas lactilytica.
  • Vi khuẩn phân giải protein. Trong số những loài vi khuẩn phân giải protein và sinh amoniac thì Peptostreptococus và Clostridium có khả năng lớn nhất. Sự phân giải protein và axit amin để sản sinh ra amoniac trong dạ cỏ có ý nghĩa quan trọng đặc biệt cả về phương diện tiết kiệm nitơ cũng như nguy cơ dư thừa amoniac. Amoniac cần cho các loài vi khuẩn dạ cỏ để tổng hợp nên sinh khối protein của bản thân chúng, đồng thời một số vi khuẩn đòi hỏi hay được kích thích bởi axit amin, peptit và isoaxit có nguồn gốc từ valine, leucine và isoleucine. Như vậy cần phải có một lượng protein được phân giải trong dạ cỏ để đáp ứng nhu cầu này của vi sinh vật dạ cỏ.
  • Vi khuẩn tạo mêtan. Nhóm vi khuẩn này rất khó nuôi cấy trong ống nghiệm, cho nên những thông tin về những VSV này còn hạn chế. Các loài vi khuẩn của nhóm này là Methano baccterium, Methano ruminantium và Methano forminicum.
  • Vi khuẩn tổng hợp vitamin. Nhiều loài vi khuẩn dạ cỏ có khả năng tổng hợp các vitamin nhóm B và vitamin K.

Động vật nguyên sinh (Protozoa)

Protozoa xuất hiện trong dạ cỏ khi gia súc bắt đầu ăn thức ăn thực vật thô. Sau khi đẻ và trong thời gian bú sữa dạ dày trước không có protozoa. Protozoa không thích ứng với môi trường bên ngoài và bị chết nhanh. Trong dạ cỏ protozoa có số lượng khoảng 105-106 tế bào/g chất chứa dạ cỏ. Có khoảng 120 loài protozoa trong dạ cỏ. Mỗi loài gia súc có số loài protozoa khác nhau.

Protozoa trong dạ cỏ thuộc lớp Ciliata có hai lớp phụ là Entodiniômrphidia và Holotrica. Phần lớn động vật nguyên sinh dạ cỏ thuộc nhóm Holotrica có đặc điểm là ở đường xoắn gần miệng có tiêm mao, còn tất cả chỗ còn lại của cơ thể có rất ít tiêm mao.

Protozoa có một số tác dụng chính như sau:

  • Tiêu hoá tinh bột và đường. Tuy có một vài loại protozoa có khả năng phân giải xenluloza nhưng cơ chất chính vẫn là đường và tinh bột, vì thế mà khi gia súc ăn khẩu phần nhiều bột đường thì số lượng protozoa tăng lên.
  • Xé rách màng tế bào thực vật. Tác dụng này có được thông qua tác động cơ học và làm tăng diện tích tiếp xúc của thức ăn, do đó mà thức ăn dễ dàng chịu tác động của vi khuẩn.
  • Tích luỹ polysaccarit. Protozoa có khả năng nuốt tinh bột ngay sau khi ăn và dự trữ dưới dạng amylopectin. Polysaccarit này có thể được phân giải về sau hoặc không bị lên men ở dạ cỏ mà được phân giải thành đường đơn và được hấp thu ở ruột. Điều này không những quan trọng đối với protozoa mà còn có ý nghĩa dinh dưỡng cho gia súc nhai lại nhờ hiệu ứng đệm chống phân giải đường quá nhanh làm giảm pH đột ngột, đồng thời cung cấp năng lượng từ từ hơn cho nhu cầu của bản thân VSV dạ cỏ trong những thời gian xa bữa ăn.
  • Bảo tồn mạch nối đôi của các axit béo không no. Các axit béo không no mạch dài quan trọng đối với gia súc (linoleic, linolenic) được protozoa nuốt và đưa xuống phần sau của đường tiêu hoá để cung cấp trực tiếp cho vật chủ, nếu không các axit béo này sẽ bị làm no hoá bởi vi khuẩn.

Tuy nhiên gần đây nhiều ý kiến cho rằng protozoa trong dạ cỏ có một số tác hại nhất định :

  • Protozoa không có khả năng sử dụng NH3 như vi khuẩn. Nguồn nitơ đáp ứng nhu cầu của chúng là những mảnh protein thức ăn và vi khuẩn. Nhiều nghiên cứu cho thấy protozoa không thể xây dựng protein bản thân từ các amit được. Khi mật độ protozoa trong dạ cỏ cao thì một tỷ lệ lớn vi khuẩn bị protozoa thực bào. Mỗi protozoa có thể thực bào 600-700 vi khuẩn trong một giờ ở mật độ vi khuẩn 109/ml dịch dạ cỏ. Do có hiện tượng này mà protozoa đã làm giảm hiệu quả sử dụng protein nói chung. Protozoa cũng góp phần làm tăng nồng độ amoniac trong dạ cỏ do sự phân giải protein của chúng.
  • Protozoa không tổng hợp được vitamin mà sử dụng vitamin từ thức ăn hay do vi khuẩn tạo nên nên làm giảm rất nhiều vitamin cho vật chủ.

Nấm (Fungi)

Nấm trong dạ cỏ thuộc loại yếm khí. Nấm là vi sinh vật đầu tiên xâm nhập và tiêu hoá thành phần cấu trúc thực vật bắt đầu từ bên trong. Những loài nấm được phân lập từ dạ cỏ cừu gồm: Neocallimastix frontalis, Piramonas communis và Sphaeromonas communis.

Chức năng của nấm trong dạ cỏ là:

  • Mọc chồi phá vỡ cấu trúc thành tế bào thực vật, làm giảm độ bền chặt của cấu trúc này, góp phần làm tăng sự phá vỡ các mảnh thức ăn trong quá trình nhai lại. Sự phá vỡ này tạo điều kiện cho bacteria và men của chúng bám vào cấu trúc tế bào và tiếp tục quá trình phân giải xenluloza.
  • Mặt khác, nấm cũng tiết ra các loại men tiêu hoá xơ. Phức hợp men tiêu hoá xơ của nấm dễ hoà tan hơn so với men của vi khuẩn. Chính vì thế nấm có khả năng tấn công các tiểu phần thức ăn cứng hơn và lên men chúng với tốc độ nhanh hơn so với vi khuẩn.

Như vậy sự có mặt của nấm giúp làm tăng tốc độ tiêu hoá xơ. Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với việc tiêu hoá thức ăn xơ thô bị lignin hoá.

Tác động tương hỗ của vi sinh vật trong dạ cỏ

Vi sinh vật dạ cỏ, cả ở thức ăn và ở biểu mô dạ cỏ, kết hợp với nhau trong quá trình tiêu hoá thức ăn, loài này phát triển trên sản phẩm của loài kia. Sự phối hợp này có tác dụng giải phóng sản phẩm phân giải cuối cùng của một loài nào đó, đồng thời tái sử dụng những yếu tố cần thiết cho loài sau. Ví dụ, vi khuẩn phân giải protein cung cấp amôniac, axit amin và isoaxit cho vi khuẩn phân giải xơ. Quá trình lên men dạ cỏ là liên tục và bao gồm nhiều loài tham gia.

Trong điều kiện bình thường giữa vi khuẩn và protozoa cũng có sự cộng sinh có lợi, đặc biệt là trong tiêu hoá xơ. Tiêu hoá xơ mạnh nhất khi có mặt cả vi khuẩn và protozoa. Một số vi khuẩn được protozoa nuốt vào có tác dụng lên men trong đó tốt hơn vì mỗi protozoa tạo ra một kiểu “dạ cỏ mini” với các điều kiện ổn định cho vi khuẩn hoạt động. Một số loài ciliate còn hấp thu ôxy từ dịch dạ cỏ giúp đảm bảo cho điều kiện yếm khí trong dạ cỏ được tốt hơn. Protozoa nuốt và tích trữ tinh bột, hạn chế tốc độ sinh axit lactic, hạn chế giảm pH đột ngột, nên có lợi cho vi khuẩn phân giải xơ.

Tuy nhiên giữa các nhóm vi khuẩn khác nhau cũng có sự cạnh tranh điều kiện sinh tồn của nhau. Chẳng hạn, khi gia súc ăn khẩu phần ăn giàu tinh bột nhưng nghèo protein thì số lượng vi khuẩn phân giải xenluloza sẽ giảm và do đó mà tỷ lệ tiêu hoá xơ thấp. Đó là vì sự có mặt của một lượng đáng kể tinh bột trong khẩu phần kích thích vi khuẩn phân giải bột đường phát triển nhanh nên sử dụng cạn kiệt những yếu tố dinh dưỡng quan trọng (như các loại khoáng, amoniac, axit amin, isoaxit) là những yếu tố cũng cần thiết cho vi khuẩn phân giải xơ vốn phát triển chậm hơn.

Sơ đồ 1-3: Liên quan giữa pH và hoạt lực của các nhóm VSV dạ cỏ

Liên quan giữa pH và hoạt lực của các nhóm VSV dạ cỏ

Mặt khác, tương tác tiêu cực giữa vi khuẩn phân giải bột đường và vi khuẩn phân giải xơ còn liên quan đến pH trong dạ cỏ (Sơ đồ 1-3). Chenost và Kayouli (1997) giải thích rằng quá trình phân giải chất xơ của khẩu phần diễn ra trong dạ cỏ có hiệu quả cao nhất khi pH dịch dạ cỏ >6,2, ngược lại quá trình phân giải tinh bột trong dạ cỏ có hiệu quả cao nhất khi pH <6,0. Tỷ lệ thức ăn tinh quá cao trong khẩu phần sẽ làm cho ABBH sản sinh ra nhanh, làm giảm pH dịch dạ cỏ và do đó mà ức chế hoạt động của vi khuẩn phân giải xơ.

Tác động tiêu cực cũng có thể thấy rõ giữa protozoa và vi khuẩn. Như đã trình bày ở trên, protozoa ăn và tiêu hoá vi khuẩn, do đó làm giảm tốc độ và hiệu quả chuyển hoá protein trong dạ cỏ. Với những loại thức ăn dễ tiêu hoá thì điều này không có ý nghĩa lớn, song đối với thức ăn nghèo N thì protozoa sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng thức ăn nói chung. Loại bỏ protozoa khỏi dạ cỏ làm tăng số lượng vi khuẩn trong dạ cỏ. Thí nghiệm trên cừu cho thấy tỷ lệ tiêu hoá vật chất khô tăng 18% khi không có protozoa trong dạ cỏ (Preston và Leng, 1991).

Như vậy, cấu trúc khẩu phần ăn của động vật nhai lại có ảnh hưởng rất lớn đến sự tương tác của hệ VSV dạ cỏ. Khẩu phần giàu các chất dinh dưỡng không gây sự cạnh tranh giữa các nhóm VSV, mặt cộng sinh có lợi có xu thế biểu hiện rõ. Nhưng khẩu phần nghèo dinh dưỡng sẽ gây ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhóm VSV, ức chế lẫn nhau, tạo khuynh hướng bất lợi cho quá trình lên men thức ăn nói chung.

Vai trò của vi sinh vật dạ cỏ đối với vật chủ

Phân giải gluxit

Gluxit của thức ăn được phân giải bởi VSV trong dạ cỏ. Quá trình phân giải này của VSV rất quan trọng bởi vì 60-90% gluxit (carbohydrat) của khẩu phần, kể cả vách tế bào thực vật, được lên men trong dạ cỏ .

Sơ đồ 1-4: Tóm tắt quá trình chuyển hoá hydratcarbon trong dạ cỏ

Vách tế bào là thành phần quan trọng của thức ăn xơ thô được phân giải một phần bởi VSV nhờ có men phân giải xơ (xenlulaza) do chúng tiết ra. Quá trình phân giải các carbohydrat phức tạp sinh ra các đường đơn. Đối với gia súc dạ dày đơn thì đường đơn, như glucoza, là sản phẩm cuối cùng được hấp thu, nhưng đối với gia súc nhai lại thì đường đơn được VSV dạ cỏ lên men để tạo ra các ABBH. Phương trình tóm tắt mô tả sự lên men glucoza, sản phẩm trung gian của quá trình phân giải các gluxit phức tạp, để tạo các ABBH như sau:

  1. Axit axetic: C6H12O6 + 2H2O —-> 2CH3COOH + 2CO2 + 4H2
  2. Axit propionic: C6H12O6 + 2H2 ——> 2CH3CH2COOH + 2H2O
  3. Axit butyric: C6H12O6 ——-> CH3-CH2CH2COOH + 2CO2 + 2 H2
  4. Khí mê tan: m4H2 + CO2 ——-> CH4 + 2H2O

Như vậy, sản phẩm cuối cùng của sự lên men carbohydrat thức ăn bởi VSV dạ cỏ gồm: Các axit béo bay hơi, chủ yếu là a. axetic (C2), a.propyonic (C3), a. butyric (C4) và một lượng nhỏ các axit khác (izobytyric, valeric, izovaleric). Các ABBH này được hấp thu qua vách dạ cỏ vào máu và là nguồn năng lượng chính cho vật chủ. Chúng cung cấp khoảng 70-80% tổng số năng lượng được gia súc nhai lại hấp thu. Trong khi đó gia súc dạ dày đơn lấy năng lượng chủ yếu từ glucoza và lipit hấp thu ở ruột. Tỷ lệ giữa các ABBH phụ thuộc vào bản chất của các loại gluxit có trong khẩu phần.

Các ABBH được sinh ra trong dạ cỏ được cơ thể bò sữa sử dụng vào các mục đích khác nhau:

  • Axít acetic (CH3COOH ) được bò sữa sử dụng chủ yếu để cung cấp năng lượng thông qua chu trình Creb sau khi được chuyển hoá thành axetyl-CoA. Nó cũng là nguyên liệu chính để sản xuất ra các loại mỡ, đặc biệt là mỡ sữa.
  • Axít propionic (CH3CH2COOH ) chủ yếu được chuyển đến gan, tại đây nó được chuyển hoá thành đường glucoza. Từ gan glucoza sẽ được chuyển vào máu nhằm bảo đảm sự ổn định nồng độ glucoza huyết và tham gia vào trao đổi chung của cơ thể. Đường glucoza được bò sữa sử dụng chủ yếu làm nguồn năng lượng cho các hoạt động thần kinh, nuôi thai và hình thành đường lactoza trong sữa. Một phần nhỏ axit lactic sau khi hấp thu qua vách dạ cỏ được chuyển hoá ngay thành axit lactic và có thể được chuyển hoá tiếp thành glucoza và glycogen.
  • Axít butyric(CH3CH2CH2COOH) được chuyển hoá thành bêta-hydroxybutyric khi đi qua vách dạ cỏ, sau đó được sử dụng như một nguồn năng lượng bởi một số mô bào, đặc biệt là cơ xương và cơ tim. Nó cũng có thể được chuyển hoá dễ dàng thành xeton và gây độc hại cho bò sữa khi có nồng độ hấp thu quá cao.

Hoạt động lên men gluxit của vi sinh vật dạ cỏ còn giải phóng ra một khối lượng khổng lồ các thể khí, chủ yếu là CO2 và CH4. Các thể khí này không được bò sữa lợi dụng, mà chúng đều được thải ra ngoài cơ thể thông qua phản xạ ợ hơi.

Chuyển hoá các hợp chất chứa nitơ

Các hợp chất chứa nitơ, bao gồm cả protein và phi protein, khi được ăn vào dạ cỏ sẽ bị VSV phân giải. Mức độ phân giải của chúng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, đặc biệt là độ hoà tan. Các nguồn nitơ phi protein (NPN) trong thức ăn, như urê, hoà tan hoàn toàn và nhanh chóng phân giải thành amôniac.

Trong khi tất cả NPN được chuyển thành amoniac trong dạ cỏ, thì có một phần – nhiều hay ít tùy thuộc vào bản chất của thức ăn – protein thật của khẩu phần được VSV dạ cỏ phân giải thành amoniac. Amôniac trong dạ cỏ là yếu tố cần thiết cho sự tăng sinh của hầu hết các loài vi khuẩn trong dạ cỏ. Các vi khuẩn này sử dụng amôniac để tổng hợp nên axit amin của chúng. Nó được coi là nguồn nitơ chính cho nhiều loại vi khuẩn, đặc biệt là những vi khuẩn tiêu hoá xơ và tinh bột.

Sinh khối vi sinh vật sẽ đến dạ múi khế và ruột non theo khối dưỡng chấp. Tại đây một phần protein vi sinh vật này sẽ được tiêu hoá và hấp thu tương tự như đối với động vật dạ dày đơn. Trong sinh khối protein VSV có khoảng 80% là protein thật có chứa đầy đủ các axit amin không thay thế với tỷ lệ cân bằng. Protein thật của VSV được tiêu hoá khoảng 80-85% ở ruột.
Sơ đồ 1-5: Sự chuyển hoá các chất chứa nitơ trong dạ cỏ

Nhờ có VSV dạ cỏ mà gia súc nhai lại ít phụ thuộc vào chất lượng protein thô của thức ăn hơn là động vật dạ dày đơn bởi vì chúng có khả năng biến đổi các hợp chất chứa N đơn giản, như urê, thành protein có giá trị sinh học cao. Bởi vậy để thỏa mãn nhu cầu duy trì bình thường và nhu cầu sản xuất ở mức vừa phải thì không nhất thiết phải cho gia súc nhai lại ăn những nguồn protein có chất lượng cao, bởi vì hầu hết những protein này sẽ bị phân giải thành amôniac; thay vào đó amôniac có thể sinh ra từ những nguồn N đơn giản và rẻ tiền hơn. Khả năng này của VSV dạ cỏ có ý nghĩa kinh tế rất lớn đối với sản xuất vì thức ăn chứa protein thật đắt hơn nhiều so với các nguồn NPN.

Chuyển hoá lipit

Trong dạ cỏ có hai quá trình trao đổi mỡ có liên quan với nhau: phân giải lipit của thức ăn và tổng hợp mới lipit của VSV. Triaxylglycerol và galactolipit của thức ăn được phân giải và thuỷ phân bởi lipaza VSV. Glyexerol và galactoza được lên men ngay thành ABBH. Các axit béo giải phóng ra được trung hoà ở pH của dạ cỏ chủ yếu dưới dạng muối canxi có độ hoà tan thấp và bám vào bề mặt của vi khuẩn và các tiểu phần thức ăn. Chính vì thế tỷ lệ mỡ quá cao trong khẩu phần thường làm giảm khả năng tiêu hoá xơ ở dạ cỏ.

Trong dạ cỏ còn xảy ra quá trình hydrogen hoá và đồng phân hoá các axit béo không no. Các axit béo không no mạch dài (linoleic, linolenic) bị làm bão hoà (hydrogen hoá thành axit stearic) và sử dụng bởi một số vi khuẩn. Một số mạch nối đôi của các axit béo không no có thể không bị hydrogen hoá nhưng được chuyển từ dạng cis sang dạng trans bền vững hơn.

Các axit béo có mạch nối đôi dạng trans này có điểm nóng chảy cao hơn và hấp thu (ở ruột non) và chuyển vào mô mỡ làm cho mỡ của gia súc nhai lại có điểm nóng chảy cao.
Vi sinh vật dạ cỏ còn có khả năng tổng hợp lipit có chứa các axit béo lạ (có mạch nhánh và mạch lẻ) do sử dụng các ABBH có mạch nhánh và mạch lẻ được tạo ra trong dạ cỏ. Các axit này sẽ có mặt trong sữa và mỡ cơ thể của vật chủ.

Như vậy, lipit của VSV dạ cỏ là kết quả của việc biến đổi lipit của thức ăn và lipit được tổng hợp mới.

Khả năng tiêu hoá mỡ của VSV dạ cỏ rất hạn chế, cho nên khẩu phần nhiều mỡ sẽ cản trở tiêu hoá xơ và giảm thu nhận thức ăn. Tuy nhiên, đối với phụ phẩm xơ hàm lượng mỡ trong đó rất thấp nên dinh dưỡng của gia súc nhai lại ít chịu ảnh hưởng của tiêu hoá mỡ trong dạ cỏ.

Cung cấp vitamin

Một số nhóm VSV dạ cỏ có khả năng tổng hợp nên các loại viatmin nhóm B và vitamin K.

Giải độc

Nhiều bằng chứng cho thấy VSV dạ cỏ có khả năng thích nghi chống lại một số chất kháng dinh dưỡng. Nhờ khả năng giải độc này mà gia súc nhai lại, đặc biệt là dê, có thể ăn một số loại thức ăn mà gia súc dạ dày đơn ăn thường bị ngộ độc như lá sắn, hạt bông.

Nhận xét chung về tiêu hoá ở động vật nhai lại nhai lại

Tác dụng tích cực của VSV dạ cỏ

Phân giải được chất xơ nên giảm cạnh tranh thức ăn với người và gia súc cũng như gia cầm khác.

trao đổi ni tơ

  • Sử dụng được NPN nên giảm nhu cầu protein thực trong khẩu phần (Sơ đồ 1-6).
  • Nâng cấp chất lượng protein góp phần giảm nhu cầu axit amin không thay thế.
  • Tổng hợp được một số vitamin (B, K) và do đó mà giảm cung cấp từ thức ăn.
  • Giải độc nhờ VSV dạ cỏ nên gia súc nhai lại ăn được nhiều loại thức ăn.

Tác động tiêu cực của tiêu hoá dạ cỏ

  • Làm mất mát năng lượng thức ăn do lên men (nhiệt, mêtan) và năng lượng mang dạ cỏ.
  • Phân huỷ protein chất lượng cao gây lãng phí.
  • Hydrrogen hoá một số axit béo không no quan trọng cần cho vật chủ.
  • Khí mêtan sinh ra gây hiệu ứng nhà kính, ảnh hưởng xấu đến môi trường.

Nguồn: Viện Chăn nuôi

dịch tả lợn châu phi

Bài tuyên truyền dịch tả lợn châu phi triệu chứng và cách phòng chống

Trước nguy cơ dịch tả lợn châu Phi bùng phát và lây lan nhanh tại các địa phương trên cả nước. Các bộ ban ngành đều vào cuộc mạnh mẽ nhằm ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh, ổn định tâm lý người dân, hạn chế thấp nhất ảnh hưởng đến quá trình xuất khẩu thịt lợn khi dịch bệnh đi qua.

Bệnh dịch tả lợn châu Phi là gì?

Bệnh Dịch tả lợn châu Phi là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do vi rút gây ra. Bệnh có đặc điểm lây lan nhanh và xảy ra ở mọi loài lợn (cả lợn nhà và lợn hoang dã); bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi và mọi loại lợn. Bệnh gây thiệt hại nghiêm trọng với tỷ lệ chết cao lên đến 100%. Vi rút gây bệnh dịch tả lợn Châu Phi có sức đề kháng cao với môi trường. Lợn khỏi bệnh có khả năng mang vi rút trong thời gian dài, có thể là vật chủ mang trùng suốt đời, do vậy khó có thể loại trở nếu để xảy ra bệnh Dịch tả lợn Châu Phi.

dịch tả lợn châu phi

Đặc điểm của vi rút dịch tả lợn châu Phi

Vi rút dịch tả lợn Châu Phi có trong máu, cơ quan, dịch bài tiết từ lợn nhiễm bệnh dịch tả lợn Châu Phi.

Vi rút dịch tả lợn Châu phi có sức đề kháng cao, có khả năng chịu được ở nhiệt độ thấp: ở trong thịt lợn sống hoặc nấu ở nhiệt độ không cao vi rút có thể tồn tại được 3-6 tháng; ở nhiệt độ 56c tồn tại được 70 phút; ở nhiệt độ 60% trong 20 phút; trong máu đã phân hủy được 5 tuần; trong máu khô được 70 ngày; trong phân ở nhiệt độ phòng được 11 ngày; trong máu ở nhiệt độ 4c được 18 tháng; trong thịt dính xương ở nhiệt độ 39c được 150 ngày, trong giăm bông được 140 ngày.

Con đường lây bệnh

Vi rút dịch tả lợn Châu Phi lây nhiễm qua đường hô hấp và tiêu hóa, thông qua sự tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với các vật thể nhiễm vi rút như: Chuồng trại, phương tiện vận chuyển, dụng cụ, đồ dùng, quần áo nhiễm vi rút và thức ăn thừa chứa thịt lợn nhiễm bệnh.

Triệu chứng dịch tả lợn châu Phi

Bệnh Dịch tả lợn Châu Phi có thời gian ủ bệnh từ 3-15 ngày, ở thể cấp tính thời gian ủ bệnh chỉ từ 3-4 ngày.

  • Thể quá cấp tính: Lợn chết nhanh, không biểu hiện triệu chứng lâm sáng hoặc lợn sẽ nằm và sốt cao trước khi chết.
  • Thể cấp tính: Lợn sốt cao (40,5- 42°C). Trong 2-3 ngày đầu tiên lợn không ăn, lười vận động, ủ rũ , nằm chồng đống, lợi thích nằm chỗ có bóng rẫn hoặc gần nước. Lợn có biểu hiện đau vùng bụng, lưng cong, di chuyển bất thường, một số vùng da trắng chuyển sang mầu đỏ, đặc biệt là ở vành tai, đuối, cẳng chân, đa phần dưới vùng ngực và bụng, có thể có mầu sẫm xanh tím. Trong 1-2 ngày trước khi con vật chết, có triệu chứng thần kinh, di chuyển không vững, thở gấp, khó thở hoặc có bọt lẫn máu ở mũi, viêm mắt, nôn mửa, tiêu chảy đôi khi lẫn máu hoặc có thể táo bón, phấn có chất nhầy và máu. Lợn sẽ chết trong vòng 6-13 ngày hoặc 20 ngày. Lợn mang thai có thể sẩy thai ở mọi giai đoạn. Tỷ lệ chết cao lên 100%. Lợn khỏi bệnh hoặc nhiễm vi rút thể mãn tính thường không có triệu chứng, nhưng chúng sẽ là vật chủ mang vi rút dịch tả lợn châu Phi trong suốt cuộc đời.
  • Thể á cấp tính: Lợn biểu hiện triệu chứng sốt nhẹ; hoặc sốt lúc tăng lúc giảm, giảm ăn, sụt cân, ủ rũ, ho khó thở, viêm khớp, đi lại khó khăn, lợn mang thai sẽ sẩy thai, lợn chết trong vòng 15-45 ngày, tỷ lệ chết khoảng 30-70 %. Lợi có thể khỏi hoặc bị bệnh mãn tính.

Bệnh tích

Xuất huyết nhiều ở các hạch lympho ở dạ dày, gan và thận. Thận có xuất huyết điểm, lá lách to có nhồi huyết. Da có màu tối và phù nề, da vùng bụng và chân có xuất huyết. Có nhiều nước xung quanh tim và trọng xoang ngực hoặc xoang bụng, có các điểm xuất huyết trên nắp thanh quản, bàng quang và bề mặt các cơ quan bên trong, túi mật sưng.

Cách phòng chống dịch tả lợn châu phi

Hiện nay chưa có vắc xin phòng và thuốc điều trị được bệnh Dịch tả châu Phi, vì vậy để ngăn chặn bệnh Dịch tả lợn Châu Phi xâm nhiễm vào địa bàn cần thực hiện một số biện pháp cụ thể sau:

Khi chưa có bệnh

  • Thực hiện nghiêm ngặt các biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi là giải pháp phòng bệnh hiệu quả nhất và quan trọng nhất; thường xuyên vệ sinh, sát trùng, tiêu độc tại các cơ sở, vùng chăn nuôi lợn, các phương tiện vận chuyển, dụng cụ chăn nuôi, các chợ, điểm buôn bán, giết mổ lợn và các sản phẩm của lợn bằng vôi bột hoặc hóa chất và vệ sinh cá nhân những người tham gia chăn nuôi; hằng ngày thực hiện vệ sinh, khử trùng tiêu độc sau mỗi buổi họp chợ, mỗi ca giết mổ lợn.
  • Nghiêm cấm mọi hình thức vận chuyển, buôn bán, giết mổ, tiêu thụ lợn, sản phẩm của lợn nhập lậu, nghi nhập lậu, không rõ nguồn gốc, kể cả hình thức cho, tặng của các tổ chức, cá nhân và cư dân khu vực biên giới; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các trường hợp vận chuyển trái phép động vật, sản phẩm động vật từ nước ngoài vào Việt Nam.
  • Tăng cường theo dõi, giám sát lâm sàng đối với các đàn lợn; kịp thời phát hiện, cách ly và lấy mẫu xét nghiệm đối với lợn bị bệnh, nghi bị bệnh.
  • Tuân thủ các quy định về quản lý, vận chuyển, kiểm dịch vận chuyển  buôn bán lợn và các sản phẩm của lợn.
  • Đối với cơ sở giết mổ, chế biến thịt lợn phải thực hiện lợn đưa vào giết mổ phải có nguồn gốc rõ ràng, nghiêm cấm không được giết mổ lợn khi nghi ngờ lợn có biểu hiện bị bệnh phải dừng ngay việc giết mổ thông tin cho cơ quan chuyên môn biết để kiểm tra xác minh và có biện pháp xử lý kịp thời.

Khi có bệnh xuất hiện

  • Thông tin kịp thời cho nhân viên thú y xã phường, chính quyền và cơ quan thú y nơi gần nhất bất khi khi nào phát hiện lợn, các sản phẩm lợn nghi bị bệnh, nghi nhiễm mầm bệnh hoặc khi được vận chuyển nhập lậu, nghi nhập lậu.
  • Tiêu hủy đàn lợn nhiễm bệnh và các đàn lợn xung quanh có nguy cơ nhiễm bệnh theo hướng dẫn của cơ quan Thú y .
  • Khoanh vùng dịch, vùng đệm để áp dụng các giải pháp kỹ thuật cụ thể và phù hợp cho từng vùng.
  • Không điều trị lợn bệnh, nghi mắc bệnh dịch tả lợn Châu Phi.
  • Chính quyền và các cơ quan chuyên môn cần tổ chức thực hiện ngay các biện pháp xử lý ổ dịch, các biện pháp phòng, chống theo đúng quy định của Luật thú y và các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật; đặc biệt phải dừng việc vận chuyển lợn, sản phẩm của lợn, kể cả sản phẩm đã qua chế biến chín từ nơi đã có lợn, sản phẩm lợn được xác định dương tính với bệnh Dịch tả lợn Châu Phi.
thành viên wto

Các thủ tục trở thành thành viên WTO

Điều khoản XII của hiệp định Marrakech về WTO có quy định “việc gia nhập phụ thuộc vào thỏa thuận đồng ý giữa nước xin gia nhập và WTO”. Việc gia nhập WTO thường là một quá trình đàm phán, tương đối khác so với các tổ chức quốc tế khác.

Vì quyết định của ban công tác xét duyệt (Working Party) được tiến hành trên cơ sở đồng thuận nên tất cả các nước gia nhập phải đáp ứng tất cả các yêu cầu song phương và đa phương của các thành viên trong ban công tác xét duyệt.

Ai có thể xin gia nhập?

Tất cả các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ có quyền tự trị về chính sách ngoại thương đều có thể tham gia WTO trên cơ sở thỏa thuận với các thành viên WTO (theo Điều khoản XII).

Đơn xin gia nhập

Quá trình gia nhập bắt đầu bằng việc gửi một lá thư xin gia nhập chính thức. Thư xin gia nhập này sẽ được Đại hội đồng WTO xem xét và sau đó sẽ thành lập Ban công tác xét duyệt (Working Party) việc gia nhập của nước xin gia nhập. Ban công tác xét duyệt sẽ xem xét đơn xin gia nhập của nước này và sau đó sẽ đệ trình những nhận xét của mình lên đại hội đồng phê duyệt. Tất cả các thành viên WTO đều có thể tham gia ban công tác xét duyệt.

Nộp bị vong lục về chính sách ngoại thương. Chính phủ xin gia nhập sẽ đệ trình bị vong lục về chính sách ngoại thương của mình cho Ban công tác xét duyệt. Bị vong lục này sẽ là nền tảng cho việc xem xét của Ban công tác xét duyệt. Các cuộc họp tiếp theo của Ban công tác xét duyệt sẽ xem xét các câu hỏi đặt ra bởi các thành viên WTO đối với thông tin của bị vong lục và các trả lời của chính phủ xin gia nhập.

Điều kiện gia nhập

Sau khi xem xét tổng thế chính sách ngoại thương nước xin gia nhập, ban công tác xét duyệt sẽ tham gia vào các phiên đàm phán đa phương liên quan đến việc gia nhập. Quá trình này sẽ đưa ra các điều khoản và điều kiện gia nhập. Các điều kiện này có thể buộc nước xin gia nhập phải có các thay đổi đối với hệt thống pháp luật và các thay đổi hệ thống khác để thực hiện các cam kết.

Đàm phán song phương

Cùng trong quá trình xin gia nhập, các nước sẽ phải tiến hành đàm phán với các nước có yêu cầu đàm phán. Kết quả của quá trình đàm phán song phương này sẽ được tổng hợp trong một tài liệu cho “gói hồ sơ xin gia nhập” cuối cùng.

“Gói hồ sơ xin gia nhập” cuối cùng sẽ gồm 3 bộ tài liệu thông báo kết quả của các cuộc đàm phán song phương và đa phương:

  1. Một báo cáo của ban công tác xét duyệt việc gia nhập trong đó tóm tắt quá trình tiến hành các điều kiện của gia nhập và một nghị định thư gia nhập.
  2. Báo cáo về lộ trình các cam kết về mở cửa hàng hóa và dịch vụ được thỏa thuận giữa quốc gia xin gia nhập và các thành viên WTO.

Thông qua hồ sơ xin gia nhập

Sau khi dự thảo báo cáo, nghị định thư gia nhập của ban công tác xét duyệt và báo cáo lộ trình cam kết mở cửa được các nước thành viên trong WP đồng ý, gói hồ sơ gia nhập sẽ được phê duyệt tại phiên họp cuối cùng của ban công tác xét duyệt. Hồ sơ này sau đó sẽ được đệ trình lên Đại Hội đồng hoặc hội nghị Bộ trưởng của WTO thông qua.

Trở thành thành viên chính thức

Sau khi được Đại hội đồng thông qua, nước xin gia nhập có thể tùy ý ký Nghị định thư gia nhập trong vòng 3 tháng. 30 ngày sau khi thông báo cho ban thư ký WTO về việc phê chuẩn của mình, quốc gia xin gia nhập sẽ trở thành thành viên chính thức.

công ty thuốc thú y

Danh sách 66 công ty thuốc thú y Đạt chứng nhận GMP tại Việt Nam (9/2017)

Danh sách các công ty sản xuất thuốc thú y đạt chứng nhận GMP (Tháng 9/2017)

TT Tỉnh Tên công ty Địa chỉ
1 Bắc Giang Công ty Cổ phần thuốc thú y Đất Việt Lô D5-D6 Khu CN Đình Trám, huyện Việt Yên, Bắc Giang
2 Bắc Ninh Công ty TNHH TM&SX thuốc thú y

Diễm Uyên (Huphavet)

Đường TS 12 KCN Tiên Sơn, Bắc Ninh
3 Bắc Ninh Công ty Cổ phần thuốc thú y Toàn Thắng Số 2, TS 17, KCN Tiên Sơn, Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh
4 Bắc Ninh Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển công nghệ Sakan Việt Nam KCN Đa nghề Đông Thọ, xã Đông Thọ, H. Đông Phong, tỉnh Bắc Ninh
5 Bắc Ninh Công ty Cổ phần VB Pharma Số 7, đường 3, KCN đô thị và dịch vụ VSIP Bắc Ninh,

TX. Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh

6 Thái Bình Công ty TNHH Việt Trung TT Hưng Hà, Hưng Hà, Thái Bình
7 Thái Nguyên Công ty Cổ Phần thuốc thú y Đức Hạnh Marphavet Trung Thành, Phổ Yên, Thái Nguyên
8 Hà Nội Công ty Cổ phần phát triển công nghệ nông thôn (RTD) An Khánh, Hoài Đức, Hà Nội
9 Hà Nội Công ty TNHH thuốc thú y Bình Minh Cụm Công nghiệp Phùng, Đan Phượng, Hà Nội
10 Hà Nội Công ty Cổ phần Sóng Hồng An Khánh, Hoài Đức, Hà Nội
11 Hà Nội Công ty Cổ phần Medion Việt Nam Lô NM5, cụm Công nghiệp Phú Thị, Gia Lâm, Hà Nội
12 Hà Nội Công ty Cổ phần đầu tư liên doanh Việt Anh Cụm Công nghiệp Liên Phương, Thường Tín, Hà Nội
13 Hà Nội Công ty Cổ phần thuốc thú y SVT

Thái Dương

Khu công nghiệp Nguyên Khê, Đông Anh, Hà Nội
14 Hà Nội Công ty Cổ phần thuốc thú y Trung ương 5 (Fivevet) CCN Hà Bình Phương, Thường Tín, Hà Nội
15 Hà Nội Công ty TNHH thuốc thú y Năm Thái Lô 3, CN-CCN Ngọc Hồi, Thanh Trì, Hà Nội
16 Hà Nội Công ty TNHH TM&DV Phát triển

Chăn Nuôi

Tứ Hiệp, Thanh Trì, Hà Nội
17 Hà Nội Công ty Cổ phần thuốc thú y Trung ương I (Vinavetco) Cụm công nghiệp Tân Quang, Văn Lâm, Hưng Yên
18 Hà Nội Công ty TNHH thuốc thú y Việt Nam (Pharmavet) Lô 28, KCN Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội
19 Hà Nội Công ty Cổ phần SX-TM thuốc thú y CNC Lô 2 KCN Lai Xá, Kim Chung, Hoài Đức, Hà Nội
20 Hà Nội Công ty Cổ phần XNK Biovet KCN Phú Thị, huyện Gia Lâm, Hà Nội
21 Hà Nội Công ty Cổ phần thuốc thú y TW VETVACO Xã Đức Thượng, huyện Hoài Đức, Hà Nội
22 Hà Nội Công ty Cổ phần Công nghệ sinh học thú y (BTV) Biên Giang, Hà Đông, Hà Nội
23 Hà Nội Công ty Cổ phần XNK Dược thú y Nasa Tiểu khu Phú Mỹ, huyện Phú Xuyên, Hà Nội
24 Hưng Yên Công ty TNHH Dược HANVET Khu CN phố Nối A, Mỹ Hào, Hưng Yên
25 Hưng Yên Công ty Cổ phần Hùng Nguyên Phùng Chí Kiên, Mỹ Hào, Hưng Yên
26 Hưng Yên Công ty TNHH MTV Avac Việt Nam Trưng Trắc, Văn Lâm, Hưng Yên
27 Hưng Yên Công ty TNHH Dược Thú Y Thăng Long 2 Xã Phùng Chí Kiên, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên
28 Hưng Yên Công ty TNHH Kyoto Biken Hà Nội Laboratories Lô F6, KCN Thăng Long 2, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên
29 Hà Nam Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại VMC Việt Nam Cụm công nghiệp Cầu Giát, xã Chuyên Ngoại, Duy Tiên,

tỉnh Hà Nam

30 Khánh Hòa Phân viện Thú y Miền Trung Km4, đường 2/4, Vĩnh Hòa, Nha Trang, Khánh Hòa
31 Bình Dương Công ty Liên doanh TNHH Anova 36 Đại lộ Độc Lập, KCN Việt Nam-Singapo, Thuận An, Bình Dương
32 Bình Dương Công ty TNHH TM & SX thuốc thú y

Minh Dũng

47/4B Khu phố Khánh Hội, Tân Phước Khánh, Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
33 Bình Dương Công ty TNHH Bayer Việt Nam Ấp 4, Uyên Hưng, Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
34 Bình Dương Công ty TNHH A.S.T.A Xã Tân Hiệp, H. Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
35 Bình Dương Công ty TNHH thuốc thú y Safa-vedic 143/46 Khu phố Tân Hòa, Đông Hoà, Dĩ An,

tỉnh Bình Dương

36 Bình Dương Công ty Cổ phần thuốc thú y TW NAVETCO Lô 205 KCN Việt Nam-Singapore (VSIP1), Bình Dương.
37 Bình Dương Công ty Cổ phần dược phẩm Anvet Lô B2-19, KCN Tân Đông Hiệp B, P. Tân Đông Hiệp, TX Dĩ An, tỉnh Bình Dương
38 Bình Dương Công ty TNHH Olmix Asialand Việt Nam Số 24, đường 26, KCN Sóng Thần 2, Dĩ An, Bình Dương
39 Bình Dương Công ty TNHH Emivest Feedmill Việt Nam Lô A-11C-CN, KCN Bàu Bàng, xã Lai Uyên,

huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương

40 Đồng Nai Công ty TNHH TM-SX Việt Thọ KCN Sông Mây, Trảng Bom, Đồng Nai
41 Đồng Nai Công ty TM & SX thuốc thú y Thịnh Á (ASIFAC) Đường số 5 KCN Giang Điền, Trảng Bom, Đồng Nai
42 Đồng Nai Công ty TNHH Virbac Việt Nam KCN Sông Mây, Trảng Bom, Đồng Nai
43 Đồng Nai Công ty TNHH Y.S.P Việt Nam Đường số 6, KCN Nhơn Trạch 3, Nhơn Trạch, Đồng Nai
44 Tây Ninh Công ty TNHH Sản xuất-Thương mại MEBIPHAR Lô A11-1 đường Trung Tâm KCN Bourbon An Hòa,

H. Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.

45 TP.HCM Công ty TNHH TM-SX thuốc thú y         Song Vân 274 Hồ Văn Thắng, xã Tân Phú Trung, huyện Củ Chi,

Tp. Hồ Chí Minh

46 TP.HCM Công ty Cổ Phần CTCBIO Việt Nam Lô I5-3 Khu công nghệ cao, quận 9, TP.Hồ Chí Minh
47 TP.HCM Công ty Liên doanh Bio- Pharmachemie 2/3 Tăng Nhơn Phú, P. Phước Long B, Q.9,

Tp. Hồ Chí Minh

48 TP.HCM Công ty TNHH Quốc Minh 20/3 Tam Bình, KP8, Hiệp Bình Chánh, Thủ Đức,

Tp. Hồ Chí Minh

49 TP.HCM Công ty TNHH TM&SX thuốc thú y Napha 159 Bùi Công Trừng, Nhị Bình, Hóc Môn,

Tp. Hồ Chí Minh

50 TP.HCM Công ty TNHH UV Số 18, Lô G, đường D1, KCN An Hạ, xã Phạm Văn Hai,

H. Bình Chánh, Tp. Hồ Chí Minh

51 TP.HCM Công ty TNHH Dược Thú y Greensun Lô C1-1/X6, đường D4, KCN Tân Phú Trung, Củ Chi,

Tp. Hồ Chí Minh

52 TP.HCM Công ty TNHH TM-SX Việt Viễn 72, đường số 20, phường 6, quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh
53 TP.HCM Công ty TNHH KD thuốc thú y Minh Ngân Lô A5-2, đường D8, KCN Đông Nam, Bình Mỹ, Củ Chi,

Tp. Hồ Chí Minh

54 TP.HCM Công ty TNHH TM&SX thuốc thú y Anpha 2/7 đường 1A, P. Long Thạnh Mỹ, Q.9, Tp. Hồ Chí Minh
55 Long An Công ty TNHH TM&SX thuốc thú y

Gấu Vàng

Lô D12, đường số 2, KCN Nhựt Chánh, H. Bến Lức,

tỉnh Long An

56 Long An Công ty Cổ phần Inter Pharma Lô LE6-03 Đường số 8, Khu công nghệp Xuyên Á,

Đức Hòa, Long An

57 Long An Công ty Cổ phần Anova Pharma CCN Tập đoàn Anova, Long Cang, Cần Đước, Long An
58 Long An Công ty TNHH sản xuất kinh doanh thuốc thú y Minh Huy Lô A111, đường số 2, KCN Thái Hòa, huyện Đức Hòa,

tỉnh Long An

59 Long An Công ty TNHH Công nghệ Nano hợp nhất APA KCN Vĩnh Lộc 2, Long Hiệp, H. Bến Lức, tỉnh Long An
60 Tiền Giang Công ty Cổ phần thuốc thú y Cai Lậy Khu 5,thị trấn Cai Lậy, huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang
61 Hậu Giang Công ty TNHH MTV thuốc thú y & CPSH (Vemedim) KCN Sông Hậu, xã Đông Phú, H. Châu Thành,

tỉnh Hậu Giang

62 Cần Thơ Công ty Cổ phần Thiên Quân Lô 19-F2, đường số 5, KCN Trà Nóc 1, P. Trà Nóc,

Q. Bình Thủy, Tp. Cần Thơ

63 Cần Thơ Công ty Cổ phần SXKD Vật tư và thuốc thú y Cần Thơ (Vemedim) 07, Đại lộ 30/4, Xuân Khánh, Ninh Kiều, Tp. Cần Thơ
64 Cần Thơ Công ty TNHH thuốc thú y Á Châu 130 quốc lộ 1A, P.Ba Láng, Cái Răng, Tp. Cần Thơ
65 Cần Thơ Công ty TNHH thuốc thú y 1/5 Lô 2-19A-Khu Công nghiệp Trà Nóc II, Tp. Cần Thơ
66 Cần Thơ Công ty TNHH thuốc thú y Cần Thơ -Veterco 19A đường số 1, KCN Trà Nóc, quận Bình Thủy,

Tp. Cần Thơ

 

Văn kiện Đại hội Công đoàn cơ sở CCTY nhiệm kỳ 2017 – 2022

Văn kiện Đại hội Công đoàn cơ sở CCTY Thành phố Hồ Chí Minh

Văn kiện Đại hội lần thứ X Xem tại đây
Văn kiện Đại hội lần thứ IX Xem tại đây
Văn kiện Đại hội lần thứ VIII  Xem tại đây
Văn kiện Đại hội lần thứ VII  Xem tại đây
Văn kiện Đại hội lần thứ VI Xem tại đây
Văn kiện Đại hội lần thứ V Xem tại đây
Văn kiện Đại hội lần thứ IV Xem tại đây
Văn kiện Đại hội lần thứ III Xem tại đây
Văn kiện Đại hội lần thứ I Xem tại đây

 

Ban thường vụ cấp ủy Đảng bộ Chi cục Thú y Tp. HCM.

Kỷ niệm 85 năm ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh

Chiều ngày 25 tháng 3 năm 2016, Đoàn cơ sở Chi cục Thú y đã tổ chức Lễ kỷ niệm 85 năm Ngày thành lập Đoàn TNCS Hồ Chí Minh nhằm ôn lại truyền thống hào hùng của các thế hệ thanh niên đã chiến đấu anh dũng vì độc lập tự do của Tổ Quốc, vì sự nghiệp xây dựng và phát triển của đất nước.

Trao tặng kỷ niệm chương “Vì thế hệ trẻ” và khen thưởng tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong công tác đoàn và phong trào thanh niên; Tổ chức Diễn đàn “Đảng với thanh niên – Thanh niên với Đảng” nhằm gặp gỡ, đối thoại giữa Ban Thường vụ cấp ủy Đảng Chi cục Thú y với đoàn viên thanh niên về công tác chính quyền, đoàn thể và tham gia xây dựng Đảng

Ban thường vụ cấp ủy Đảng bộ Chi cục Thú y Tp. HCM.

Ban thường vụ cấp ủy Đảng bộ Chi cục Thú y Tp. HCM.

Khen thưởng tập thể, cá nhân đạt thành tích xuất sắc trong công tác đoàn và phong trào thanh niên.

cục chăn nuôi

Cục chăn nuôi – Bộ nông nghiệp

Lãnh đạo cục chăn nuôi

Họ và tên: Nguyễn Xuân Dương Chức vụ: Quyền Cục trưởng Cục Chăn nuôi
Họ và Tên: Tống Xuân Chinh Chức vụ: Phó Cục trưởng Cục Chăn nuôi

Cơ cấu tổ chức của cục chăn nuôi

Văn phòng Cục

Địa chỉ: Phòng 101. 102 Số 16 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội

Điện thoại: 043.7328.6130; Fax: 043.7345.444

Danh sách cán bộ, công chức Văn phòng Cục.

Quách Tố Nga

Chánh Văn phòng

Đặng Đình Quyết

Phó Chánh Văn phòng

Đinh Thị Kim Liên

Chuyên viên

Phạm Quang Đông

Lái xe

Nguyễn Thành Đức

Lái xe

Nguyễn Vũ Ninh

Chuyên viên

Hứa Như Anh

Cán bộ Văn phòng

Phòng Kế hoạch, Tài chính;

Địa chỉ: Phòng 106, 201 Số 16 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội

Điện thoại: 043.7286131

Danh sách cán bộ, công chức Phòng Kế hoạch, Tài chính.

Phạm Thị Kim Dung

Trưởng phòng

Vũ Thị Liên Phương

Phó trưởng phòng

Đào Lệ Hằng

Chuyên viên

Hoàng Thanh Hà

Kế toán trưởng

Trần Thị Thanh Thủy

Cán bộ

Bùi Hải Nguyên

Chuyên viên

Lê Thị Phương

Cán bộ

 Vũ  Biển

 Cán bộ

Phòng Thanh tra, Pháp chế

Địa chỉ: Phòng 203  Số 16 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội.

Điện thoại: 043.37331225

Danh sách cán bộ, công chức Phòng Thanh tra, Pháp chế.

Nguyễn Anh Tuấn

Trưởng phòng

Nguyễn Ngọc Phuc

Chuyên viên

Vũ Thị Sen

Chuyên viên

Nguyễn Văn Hào

Chuyên viên

Nguyễn Bá Hưng

Nhân viên

Phòng Gia súc lớn

Địa chỉ: Phòng 208  Số 16 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội

Điện thoại: 043.37345.442.

Danh sách cán bộ, công chức Phòng Gia súc lớn.

 

Lã Văn Thảo

 Trưởng phòng

Tiến Hồng Phúc

Phó trưởng phòng

Hoàng Thiên Hương

Chuyên viên

Hoàng Thị Thủy

Chuyên viên

Phòng Gia cầm và Gia súc nhỏ

Địa chỉ: Phòng 202  Số 16 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội.

Điện thoại: 043.37345.447.

Danh sách cán bộ, công chức Phòng Gia cầm và Gia súc nhỏ.

Chu Đình Khu

Trưởng phòng

Đỗ Văn Hoan

Phó trưởng phòng

Trần Thị Ngọc Lan

Chuyên viên

Nguyễn Văn Hậu

Chuyên viên  chính

 Đặng Hoàng Biên  Chuyên viên chính
 Bùi Khắc Hùng  Chuyên viên

Phòng Thức ăn chăn nuôi

Địa chỉ: Phòng 207 Số 16 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội

Điện thoại: 043.3733.2217.

Danh sách cán bộ, công chức Phòng Thức ăn chăn nuôi.

Ninh Thị Len

Trưởng Phòng

Hoàng Hương Giang

Phó trưởng phòng

 Lê Việt Hà  Chuyên viên
Nguyễn Hoàng Hải

Chuyên viên

Nguyễn Sức Mạnh

Chuyên viên

  Võ Trọng Thành

Chuyên viên

  Nguyễn Thị Hải

Chuyên viên

Phòng Môi trường chăn nuôi

Địa chỉ: Phòng 210  Số 16 Thụy Khuê, Tây Hồ, Hà Nội

Điện thoại: 043.8452113.

Danh sách cán bộ, công chức  Phòng Môi trường chăn nuôi.

 

Nguyễn Quỳnh Hoa

Trưởng phòng

Đường Công Hoàn

Phó trưởng phòng

Trương Mạnh Trường

Chuyên viên

Văn phòng đại diện Cục phía Nam, tại thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ:  Số 12 Phùng Khắc Khoan, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh.

Điện thoại: 08.62912251.

Danh sách cán bộ, công chức  Văn phòng đại diện Cục phía Nam, tại thành phố Hồ Chí Minh.

Đỗ Hữu Phương

Trưởng phòng

Hồ Mộng Hải

Phó trưởng phòng

Mai  Thế Hào

Phó trưởng phòng

Nguyễn Thanh Bình

Chuyên viên

Đỗ Tiến Sâm

Lái Xe

Trung tâm Khảo, kiểm nghiệm và kiểm định giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi

Địa chỉ: Chèm, Thụy Phương, Bắc Từ Liêm, Hà Nội.

ĐT: 04.39.943.985; Fax: 04.37.525.340

Danh sách lãnh đạo  Trung tâm Khảo, kiểm nghiệm và kiểm định giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi.

Phương Văn Vĩnh

Giám đốc

Phạm Viết Cường

Phó giám đốc

Nguyễn Thị Thúy Nghĩa

Phó giám đốc

 

chi cục thú y vùng 6

Chi cục thú y vùng VI

Chi cục Thú y vùng VI được thành lập trên cơ sở hợp nhất và tổ chức lại Trung tâm Thú y vùng TP. Hồ Chí Minh và Bộ phận thường trực Cục Thú y tại TP. Hồ Chí Minh theo Quyết định số 80/2006/QĐ-BNN ngày 18/9/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; tiền thân là Trạm Thú y và Kiểm dịch động vật vùng, Trung tâm Chẩn đoán và Kiểm dịch động vật vùng, Trung tâm Thú y vùng TP. Hồ Chí Minh.

Địa chỉ: 521/1 Hoàng Văn Thụ, phường 4, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh

ĐT: 028.39483041 , Fax: 028.39483031

Ban Lãnh Đạo Chi cục thú Y vùng VI

Chức vụ Họ và Tên Số điện thoại
Chi Cục trưởng ThS. Bạch Đức Lữu Bạch Đức Lữu 0913727068
Phó Chi Cục trưởng BS. Lý Hoài Vũ Lý Hoài Vũ 0834753456
Phó Chi Cục trưởng ThS. Bùi Huy Hoàng Bùi Huy Hoàng 0912383830

Tổ chức bộ máy của Chi Cục

03 phòng chức năng (phòng Tổng hợp, phòng Kiểm dịch động vật – Thú y cộng đồng, phòng Dịch tễ thú y),

Trung tâm Chẩn đoán – Xét nghiệm bệnh động vật

05 Trạm Kiểm dịch động vật (KDĐV) xuất nhập khẩu:

Trạm Kiểm dịch Sân bay Tân Sơn Nhất

  • Trưởng trạm: Nguyễn Tài Danh – Số ĐT: 0788957892
  • Địa chỉ:521/1 Hoàng Văn Thụ, Phường 4, quận Tân Bình, TP. HCM
  • ĐT: 028.38111882 , Fax: : 028.38115153
  • Email: tramkiemdichtansonnhat@raho6.gov.vn

Trạm Kiểm dịch Động vật Cảng – Bưu điện

  • Trưởng trạm: Trần Trung Nhân – Số ĐT: 0913716973
  • Địa chỉ: 124 Phạm Thế Hiển, Q8, TP. Hồ Chí Minh
  • ĐT: 028. 39830718 , Fax: 028.39830720
  • Email: tramkiemdichcangbuudien@raho6.gov.vn

Trạm Kiểm dịch Động vật Mộc bài

  • Phó Trưởng trạm Phụ trách: Trần Anh – Số ĐT: 0938435526
  • Địa chỉ: Ấp Thuận Tây, xã Lệ Thuận, huyện Bến Cầu, tỉnh Tây Ninh
  • ĐT: 066.3876304 , Fax: 066.3765964
  • Email: tramkiemdichmocbai@raho6.gov.vn

Trạm Kiểm dịch Động vật Vũng Tàu

  • Trưởng trạm: Trương Văn Thiệt – Số ĐT: 0908182367
  • Địa chỉ: 243 Bình Giã, phường 8, thành phố Vũng Tàu
  • ĐT: 0254.3052862 ,Fax: 0254.3581645
  • Email: tramkiemdichvungtau@raho6.gov.vn

Trạm Kiểm dịch Động vật Cửa khẩu Quốc Tế Bình Hiệp

  • Quyền Trưởng trạm: Nguyễn Văn Đại – Số ĐT: 0914667342
  • Địa chỉ: Ấp Ông Nhan Tây, xã Bình Hiệp, thị xã Kiến Tường, tỉnh Long An
  • ĐT: 0272.384592
  • Email: tramkiemdichbinhhiep@gmail.com

Lịch sử hình thành và phát triển

Giai đoạn 1 : từ 1975 – 1983

  • Với tên gọi : Trạm kiểm dịch động vật Tp. Hồ Chí Minh (tiếp quản từ trạm kiểm nghiệm gia súc của chế độ cũ, nơi nhốt trữ động vật để theo dõi và kiểm tra dịch bệnh trước khi xuất khẩu và sau khi nhập khẩu)
  • Số người làm việc từ 10 – 14 người
  • Chức năng nhiệm vụ chính là kiểm dịch động vật và sản phẩm động vật xuất nhập khẩu.

Giai đoạn 2 : Từ 1984 – 1994

  • Với tên gọi : Trung Tâm Chẩn đoán và kiểm dịch động vật Tp. Hồ Chí Minh
  • Biên chế từ 14 – 20 người
  • Chức năng nhiệm vụ chính là KDĐV và sản phẩm động vật xuất, nhập khẩu, chẩn đoán xét nghiệm các bệnh cho gia súc gia cầm phục vụ cho các tỉnh phòng chống dịch.

Giai đoạn 3 : Từ 1994 – 2006

  • Với tên gọi Trung Tâm Thú Y Vùng TP.HCM (theo Quyết định số 1602 NN – TCCB/QĐ BNN &CNTP ngày 12/12/1994 của Bộ NN & CNTP)
  • Biên chế từ 20 – 43 người.
  • Chức năng nhiệm vụ chính là KDĐV và sản phẩm động vật xuất nhập khẩu, kiểm tra vệ sinh thú y sản phẩm động vật XNK, kiểm dịch gia cầm giống các cơ sở giống Trung Ương và vốn nước ngoài, chẩn đoán các bệnh cho gia súc, gia cầm ở 13 tỉnh trong vùng TP.HCM. Phối hợp với các tỉnh trong vùng chỉ đạo và thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh, kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, thuốc thú y, đào tạo tập huấn chuyên môn về chẩn đoán xét nghiệm, KDĐV, KSGM, KTVSTY,… xây dựng cơ sở và vùng an toàn dịch bệnh gia súc.

Giai đoạn 4 : Từ 2006 đến nay

  • Với tên gọi Cơ quan Thú y vùng VI (Theo Quyết định 80/2006/QĐ-BNN ngày 18/9/2006 của Bộ Nông Nghiệp & PTNT)
  • Số lượng CBCC-VC và công nhân 116 người (Đại học 70 người, trên Đại học 10 người, Trung cấp 13 người, Bảo vệ 06 người, Lái xe 06 người, Công nhân 11 người) với 3 phòng chức năng, 5 Trạm KDĐV XNK và 01 Trung tâm CĐXN trực thuộc cơ quan.
  • Chức năng nhiệm vụ chính là KDĐV và sản phẩm động vật xuất nhập khẩu (bao gồm cả thủy sản, ngoại trừ kiểm dịch sản phẩm thủy sản xuất khẩu dùng làm thực phẩm), kiểm tra vệ sinh thú y sản phẩm động vật XNK, kiểm dịch gia cầm giống các cơ sở giống Trung Ương và vốn nước ngoài, chẩn đoán các bệnh cho gia súc, gia cầm ở 11 tỉnh trong vùng TP.HCM. Phối hợp với các tỉnh trong vùng chỉ đạo và thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh, kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, thuốc thú y, đào tạo tập huấn chuyên môn về chẩn đoán xét nghiệm, KDĐV, KSGM, KTVSTY,… xây dựng cơ sở và vùng an toàn dịch bệnh gia súc.

Chức năng nhiệm vụ hiện nay của chi cục thú y vùng 6

Chi Cục Thú y vùng VI là tổ chức trực thuộc Cục Thú y thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thú y và chẩn đoán, xét nghiệm bệnh động vật, kiểm dịch động vật – sản phẩm động vật xuất nhập khẩu (bao gồm cả thủy sản) tại 11 tỉnh, thành phố (Ninh Thuận, Bình Thuận, Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, TP. Hồ Chí Minh, Long An, Tiền Giang, Bến Tre và Tây Ninh) theo Quyết định số 371/QĐ-TY-VP ngày 12/5/2015 của Cục Thú y.

Chi Cục Thú y vùng VI có các chức năng, nhiệm vụ chính như sau:

  • Tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, kế hoạch, chương trình, dự án, tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm kỹ thuật về thú y.
  • Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, dự án, tiêu chuẩn, quy trình kỹ thuật về thú y đối với các Chi cục Thú y cấp tỉnh.

Về phòng, chống dịch bệnh động vật

  • Giám sát tình hình dịch bệnh; lập bản đồ dịch tễ; đề xuất các biện pháp phòng chống dịch bệnh động vật trong vùng.
  • Phối hợp và hỗ trợ các Chi cục thú y trong việc chẩn đoán, xác định bệnh và tổ chức việc phòng, chống dịch bệnh động vật.
  • Kiểm tra, chẩn đoán, xét nghiệm định kỳ bệnh động vật tại các cơ sở chăn nuôi theo quy định.
  • Hướng dẫn và đánh giá việc xây dựng cơ sở, vùng an toàn dịch bệnh động vật.

Về kiểm dịch động vật

  • Thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, quá cảnh Việt Nam.
  • Trực tiếp xử lý hoặc hướng dẫn, giám sát việc xử lý các chất thải, phương tiện vận chuyển, dụng cụ chứa đựng, động vật, sản phẩm động vật theo quy định.
  • Quản lý các Trạm Kiểm dịch động vật tại các cửa khẩu, ga, sân bay, bến cảng, bưu điện quốc tế theo sự phân công của Cục trưởng Cục Thú y.

Về kiểm soát giết mổ

  • Trực tiếp kiểm soát giết mổ động vật tại các cơ sở giết mổ xuất khẩu trong vùng.
  • Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện vệ sinh, khử trùng, tiêu độc dụng cụ bảo quản, chứa đựng, bao gói; xử lý động vật, sản phẩm động vật không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y và xử lý chất thải tại các cơ sở giết mổ xuất khẩu.

Về kiểm tra vệ sinh thú y

  • Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y nơi cách ly kiểm dịch động vật, theo dõi cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu theo hướng dẫn của Cục Thú y.
  • Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với các cơ sở giết mổ, bảo quản, sơ chế động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu và các cơ sở chăn nuôi theo sự phân công của Cục trưởng Cục Thú y.
  • Kiểm tra vệ sinh thú y động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển cửa khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, quá cảnh, mượn đường Việt Nam.

Tham gia tuyên truyền, phổ biến kiến thức, giáo dục pháp luật, thanh tra chuyên ngành thú y.

Tham gia thực hiện khuyến nông và vệ sinh an toàn thực phẩm trong lĩnh vực thú y tại các tỉnh trong vùng.

Tham gia nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và hợp tác quốc tế theo chương trình, kế hoạch của Cục Thú y. Phối hợp với Chi cục Thú y các tỉnh trong vùng tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kỹ thuật, nghiệp vụ về thú y.

Thực hiện thu, nộp phí và lệ phí theo quy định.

Quản lý tổ chức, cán bộ, lao động, tài chính, tài sản của Cơ quan theo quy định.

Thực hiện cải cách hành chính, chấp hành chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất.

chứng chỉ hành nghề thú y

Thủ tục cầp chứng chỉ hành nghề kinh doanh thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y thủy sản

Cơ sở pháp lý

  • Bộ Luật lao động năm 2010.
  • Pháp lệnh số 18/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29/4/2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về Pháp lệnh thú y. Có hiệu lực ngày 01/10/2004.
  • Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh thú y. Có hiệu lực ngày 05/4/2005.
  • Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/06/2010 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật nhà ở. Có hiệu lực ngày 08/08/2010.
  • Thông tư số 37/2006/TT-BNN ngày 16/5/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi, cấp lại chứng chỉ hành nghề thú y; kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở hành nghề thú y.
  • Thông tư số 51/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản.
  • Thông tư số 56/2011/TT-BNNPTNT ngày 16/8/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thú y thủy sản.
  • Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y. Có hiệu lực ngày 01/03/2012.

Trình tự thực hiện

* Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

* Bước 2: Nộp hồ sơ tại Chi cục Thú y thành phố (số 151 Lý Thường Kiệt, phường 7, quận 11), từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00).

* Bước 3: Bộ phận tiếp nhận Chi cục Thú y tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định:

  • Trường hợp hồ sơ đầy đủ hợp lệ thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp.
  • Trường hợp hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì chuyên viên tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại theo đúng quy định.

* Bước 4: Nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại Chi cục Thú y thành phố (số 151 Lý Thường Kiệt, phường 7, quận 11), từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00).

Cách thức thực hiện

Trực tiếp nộp hồ sơ tại Chi cục Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh.

Thành phần số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

  1. Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thú y;
  2. Bản sao văn bằng chuyên môn (có sao y bản chính);
  3. Sơ yếu lý lịch (có xác nhận chính quyền địa phương); Đối với người nước ngoài, lý lịch tư pháp phải được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
  4. Giấy khám sức khỏe (có xác nhận của cơ quan y tế từ cấp huyện trở lên);
  5. Hai ảnh màu 4 x 6;

Đối với người nước ngoài, ngoài những điều kiện nêu trên còn phải có lý lịch tư pháp được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời gian giải quyết

Trong thời gian 10 ngày lam việc kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ, hợp lệ.

Đối tượng: Cá nhân.

Kết quả: Chứng chỉ hành nghề.

Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính

  1. Chủ cửa hàng kinh doanh thuốc thú y chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y tối thiểu phải có bằng kỹ sư chăn nuôi hoặc trung cấp thú y, chăn nuôi thú y do các cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp; hoặc trung cấp sinh học, nuôi trồng thủy sản đối với hành nghề thú y thủy sản.
  2. Người trực tiếp bán hàng tối thiểu phải có chứng chỉ tốt nghiệp lớp tập huấn về lĩnh vực đăng ký hành nghề do cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về thú y cấp tỉnh cấp;
  3. Người hành nghề thú y tại địa chỉ không thuộc quyền sở hữu của mình phải bổ sung một trong các hồ sơ sau:
  • Hợp đồng thuê mướn mặt bằng có công chứng (trừ trường hợp hợp đồng thuê mướn dưới 6 tháng hay tổ chức cho thuê có chức năng kinh doanh bất động sản);
  • Hồ sơ khác chứng minh quyền hợp pháp sử dụng mặt bằng (bản sao giấy chứng nhận QSDĐƠ&SDNƠ, bản sao sổ hộ khẩu tại địa điểm người hành nghề đăng ký có sao y).

* Trường hợp người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề là người lao động làm việc cho một cá nhân hay tổ chức thì phải có:

  • Hợp đồng lao động giữa cá nhân hay tổ chức cơ sở với người lao động;
  • Quyết định bổ nhiệm của cơ sở đối với người lao động về việc phụ trách kỹ thuật về lĩnh vực hành nghề thú y đăng ký.

* Người đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề thú y là cán bộ, công chức thì phải có thêm văn bản đồng ý của Thủ trưởng cơ quan nơi người đó công tác và chỉ được hành nghề trong phạm vi phù hợp với quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

* Tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc thú y, thuốc thú y thủy sản, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản phải có đủ các điều kiện sau đây:

Có đăng ký kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y thủy sản; 

Có địa điểm, cơ sở vật chất, kỹ thuật để bảo quản, bán hàng đạt tiêu chuẩn vệ sinh thú y theo quy định, cụ thể như sau :

  • Có địa điểm kinh doanh cố định, cửa hàng, nơi bày bán, kho chứa có đủ diện tích cần thiết và có kết cấu phù hợp để không làm ảnh hưởng tới chất lượng của thuốc;
  • Cửa hàng phải có khu vực riêng biệt bày bán các loại hàng khác nhau được phép kinh doanh, có đủ phương tiện để bày bán, bảo quản;
  • Có đủ các thiết bị kỹ thuật để bảo quản hàng hóa như quạt thông gió, tủ lạnh hoặc kho lạnh để bảo quản vắc xin, chế phẩm sinh học; ẩm kế, nhiệt kế để kiểm tra điều kiện bảo quản; 
  • Họat động kinh doanh không làm ảnh hưởng xấu tới môi trường;
  • Đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh vắc xin, vi sinh vật phải trang bị các thiết bị chuyên dùng phù hợp với công suất kho chứa và yêu cầu bảo quản;
  1. Người quản lý, người trực tiếp bán thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y thủy sản phải có chứng chỉ hành nghề thú y thủy sản.
  2. Chỉ được kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y có trong Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam, Danh mục chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam.

Tài liệu đính kèm: Nhấn vào đây để tải nội dung

66/2011/TT-BNNPTNT

Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT

Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT ngày 10/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về Quy định chi tiết một số điều Nghị định số 08/2010/NĐ-CP ngày 05/02/2010 của Chính phủ về quản lý thức ăn chăn nuôi

Thông tư 66/2011/TT-BNNPTNT

Ngày ban hành   10. October 2011
Loại văn bản  Thông tư
Đơn vị ban hành  Bộ NN&PTNT;
Lượt tải  466
Tải xuống  Nhấn vào đây để tải xuống