Cơ sở pháp lý

  • Pháp lệnh số 18/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29/4/2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về Pháp lệnh thú y. Có hiệu lực ngày 01/10/2004
  • Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh thú y. Có hiệu lực ngày 05/4/2005.
  • Thông tư số 51/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất dùng trong thú y, thú y thủy sản.
  • Thông tư số 56/2011/TT-BNNPTNT ngày 16/8/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về thú y thủy sản.
  • Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y. Có hiệu lực ngày 01/03/2012.

Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Chi cục Thú y thành phố (số 151 Lý Thường Kiệt, phường 7, quận 11), từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00).

Bước 3: Bộ phận tiếp nhận Chi cục Thú y tiếp nhận và kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ theo quy định.

  • Trường hợp hồ sơ đầy đủ thì viết giấy biên nhận giao cho người nộp.
  • Trường hợp hồ sơ thiếu thì chuyên viên tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn để người đến nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại theo đúng quy định.

Bước 4: Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, Chi cục Thú y kiểm tra hồ sơ và trả lời bằng văn bản.

  • Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Chi cục Thú y tiến hành kiểm tra.
  • Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ khi kết thúc quá trình kiểm tra, Chi cục Thú y Cấp giấy chứng nhận cho cơ sở đủ điều kiện kinh doanh hoặc thông báo những điểm không đạt cho cơ sở nếu kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu. Sau khi khắc phục những điểm không đạt, cơ sở gửi hồ sơ đăng ký kiểm tra lại theo quy định

Bước 5: Nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại Chi cục Thú y thành phố (số 151 Lý Thường Kiệt, phường 7, quận 11), từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00).

Cách thức thực hiện

Trực tiếp nộp hồ sơ tại Chi cục Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành phố Hồ Chí Minh.

Thành phần số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

  1. Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện kinh doanh thuốc thú y (quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 51/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) ; 
  2. Tờ trình điều kiện kinh doanh thuốc thú y (quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư 51/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn);
  3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao có công chứng);
  4. Chứng chỉ hành nghề thú y (bản sao có công chứng).

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời gian giải quyết

  • Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ, Chi cục Thú y kiểm tra hồ sơ và trả lời bằng văn bản.
  • Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Chi cục Thú y tiến hành kiểm tra.
  • Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ khi kết thúc quá trình kiểm tra, Chi cục Thú y Cấp giấy chứng nhận cho cơ sở đủ điều kiện kinh doanh hoặc thông báo những điểm không đạt cho cơ sở nếu kết quả kiểm tra không đạt yêu cầu. Sau khi khắc phục những điểm không đạt, cơ sở gửi hồ sơ đăng ký kiểm tra lại theo quy định.

Đối tượng: Tổ chức, cá nhân.

Kết quả: Giấy chứng nhận.

Tên mẫu đơn mẫu tờ khai

  • Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện kinh doanh thuốc thú y (Phụ lục 4 ban hành kèm theo Thông tư 51/2009/TT-BNNPTNT);
  • Tờ trình điều kiện kinh doanh thuốc thú y (Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư 51/2009/TT-BNNPTNT).

Điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Điều kiện kinh doanh thuốc thú y đối với các cửa hàng, đại lý bán buôn, bán lẻ thuốc thú y như sau:

  • Có địa chỉ cố định, có biển hiệu ghi tên cửa hàng, cơ sở hoặc tên doanh nghiệp, mã số kinh doanh được cấp; bảng niêm yết đăng ký kinh doanh.
  • Diện tích cửa hàng tối thiểu 10m2
  • Có đủ phương tiện cần thiết để bày hàng, bán hàng; hàng hóa được sắp xếp khoa học, giữ gìn sạch sẽ.
  • Có đủ sổ sách theo dõi xuất, nhập hàng; 
  • Bảo quản thuốc theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất, cụ thể:

    • Bảo quản ở điều kiện bình thường: nhiệt độ từ 15-300C.
    • Bảo quản mát: nhiệt độ từ 8-150¬¬C.
    • Bảo quản lạnh: nhiệt độ từ 2-80C.
    • Bảo quản đông lạnh: nhiệt độ ≤-100C
  • Không được phép bày bán thuốc thú y cùng với hàng hoá khác. Nếu được phép kinh doanh thức ăn chăn nuôi chung với thuốc thú y, phải bày bán ở khu vực riêng.
  • Đối với cửa hàng, đại lý bán buôn thuốc thú y phải có kho chứa hàng, đủ diện tích; có đủ các trang thiết bị, phương tiện phù hợp với yêu cầu bảo quản các loại thuốc, nguyên liệu làm thuốc được phép kinh doanh. Hàng hóa phải được sắp xếp trên kệ, giá. Kệ, giá để hàng phải cách mặt sàn ít nhất 20 cm, cách tường ít nhất 20cm, khoảng cách giữa các giá, kệ tối thiểu 30 cm để đảm bảo độ thông thoáng, dễ vệ sinh tiêu độc; có máy phát điện dự phòng đủ công suất. 
  • Cửa hàng kinh doanh vắc xin phải có thiết bị bảo quản lạnh và có phương tiện dự phòng để bảo quản vắc xin, chế phẩm sinh học khi xảy ra sự cố mất điện; có nhiệt kế theo dõi nhiệt độ và ghi chép hàng ngày.
  • Chủ cơ sở, người bán hàng được cơ quan thú y có thẩm quyền cấp Chứng chỉ hành nghề theo qui định.

Tài liệu đính kèm: Mẫu đơn đăng ký kinh doanh thuốc thú y

Chuyên mục: Thú y

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *