Chicucthuyhcm.org.vn

  • Google
  • Tin tức
  • Văn bản ngành
  • Thủ tục hành chính
Log in
  • Trang chủ
  • Thủ tục HC
  • Quy trình ISO
  • VB ngành
  • Hoạt động ngành
  • Tin tức
  • Liên hệ
  • Đảng - Đoàn thể
  • Hoạt động
  • Khoa học kỹ thuật
  • Kiến thức tiêu dùng
  • Thông tin thị trường
  • Thư giãn
  • Thư viện
  • WTO
  • Báo cáo tuần
  • Chương trình trọng điểm
  • Cơ sở an toàn dịch
  • Cơ sở chế biến
  • Cơ sở kinh doanh trứng gia cầm
  • Kho lạnh
  • Thông tin dịch bệnh
  • Xử lý
Trang chủ » Tin tức » WTO

Cam kết WTO: Nông nghiệp

1. January 2007 00:00
Lượt xem: 166  Comments (0)

1. Cam kết đa phương:

Việt Nam đồng ý tuân thủ toàn bộ các hiệp định và các quy định mang tính ràng buộc của WTO từ thời điểm gia nhập. Tuy nhiên, do là nước đang phát triển ở trình độ thấp, lại đang trong quá trình chuyển đổi nên Việt Nam đã yêu cầu và WTO đã chấp nhận hưởng một thời gian chuyển đổi để thực hiện một số cam kết có liên quan đến thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB), trợ cấp cho phi nông nghiệp, quyền kinh doanh, v.v. Cam kết chính thức như sau:

1.1. Kinh tế phi thị trường: Việt Nam chấp nhận bị coi là nền kinh tế phi thị trường trong 12 năm ( không muộn hơn 31/12/2018). Tuy nhiên, trước thời điểm trên, nếu chứng minh được với đối tác nào đó là kinh tế Việt Nam đã hoàn toàn hoạt động theo cơ chế thị trường thì đối tác đó sẽ ngừng áp dụng chế độ "phi thị trường". Chế độ "phi thị trường" nói trên chỉ có ý nghĩa trong các vụ kiện chống bán phá giá. Các thành viên WTO không có quyền áp dụng cơ chế tự vệ đặc thù (là cơ chế khác với cơ chế chung trong WTO mà một số nước có nền kinh tế phi thị trường khi gia nhập WTO phải chịu) đối với hàng xuất khẩu của Việt Nam, kể cả trong thời gian bị coi là nền kinh tế phi thị trường.

1.2. Trợ cấp nông nghiệp: Ta cam kết không áp dụng trợ cấp xuất khẩu đối với nông sản từ thời điểm gia nhập. Tuy nhiên ta bảo lưu quyền được hưởng một số quy định riêng của WTO dành cho nước đang phát triển trong lĩnh vực này. Đối với loại hỗ trợ mà WTO quy định phải cắt giảm nhìn chung ta duy trì được ở mức không quá 10% giá trị sản lượng. Ngoài mức này, ta còn bảo lưu thêm một số khoản hỗ trợ nữa vào khoảng 4.000 tỷ đồng mỗi năm.Có thể nói, trong nhiều năm tới, ngân sách của nước ta cũng chưa đủ sức để hỗ trợ cho nông nghiệp ở mức này.

Các loại trợ cấp mang tính chất khuyến nông hay trợ cấp phục vụ phát triển nông nghiệp được WTO cho phép nên ta được áp dụng không hạn chế.

1.3. Quyền kinh doanh (quyền xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa): Tuân thủ quy định WTO, ta đồng ý cho doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài được quyền xuất nhập khẩu hàng hóa như người Việt Nam kể từ khi gia nhập, trừ đối với các mặt hàng thuộc danh mục thương mại nhà nước như: xăng dầu, thuốc lá điếu, xì gà, băng đĩa hình, báo chí và một số mặt hàng nhạy cảm khác mà ta chỉ cho phép sau một thời gian chuyển đổi như gạo và dược phẩm.

Ta đồng ý cho phép doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam được đăng ký quyền xuất nhập khẩu tại Việt Nam. Quyền xuất khẩu chỉ là quyền đứng tên trên tờ khai hải quan để làm thủ tục xuất nhập khẩu.

Trong mọi trường hợp, doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài sẽ không được tự động tham gia vào hệ thống phân phối trong nước. Các cam kết về quyền kinh doanh sẽ không ảnh hưởng đến quyền của ta trong việc đưa ra các quy định để quản lý dịch vụ phân phối, đặc biệt đối với sản phẩm nhạy cảm như dược phẩm, xăng dầu, báo - tạp chí...

Ta còn đàm phán một số vấn đề đa phương khác như bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, đặc biệt là sử dụng phần mềm hợp pháp trong cơ quan Chính phủ. Định giá tính thuế xuất nhập khẩu, các biện pháp đầu tư liên quan đến thương mại, các biện pháp hàng rào kỹ thuật trong thương mại... Với nội dung này, ta cam kết tuân thủ các quy định của WTO kể từ khi gia nhập.

2. Cam kết về thuế nhập khẩu:

2.1. Mức cam kết chung: Ta đồng ý ràng buộc mức trần cho toàn bộ biểu thuế (10.600 dòng). Mức thuế bình quân toàn biểu được giảm từ mức hiện hành 17,4% xuống còn 13,4% thực hiện dần trung bình trong 5-7 năm. Mức thuế bình quân đối với hàng nông sản giảm từ mức hiện hành 23,5% xuống còn 20,9% thực hiện trong 5-7 năm. Với hàng công nghiệp từ 16,8% xuống còn 12,6% thực hiện chủ yếu trong vòng 5-7 năm (xin tham khảo Biểu 1 kèm theo báo cáo).

2.2. Mức cam kết cụ thể: Có khoảng hơn 1/3 số dòng thuế sẽ phải cắt giảm, chủ yếu là các dòng có thuế suất trên 20%. Các mặt hàng trọng yếu, nhạy cảm đối với nền kinh tế như nông sản, xi măng, sắt thép, vật liệu xây dựng, ôtô - xe máy... vẫn duy trì được mức bảo hộ nhất định.

Những ngành có mức giảm thuế nhiều nhất bao gồm: dệt may, cá và sản phẩm cá, gỗ và giấy, hàng chế tạo khác, máy móc và thiết bị điện - điện tử. Ta đạt được mức thuế trần cao hơn mức đang áp dụng đối với nhóm hàng xăng dầu, kim loại, hóa chất là phương tiện vận tải.

Về hạn ngạch thuế quan, ta bảo lưu quyền áp dụng với đường, trứng gia cầm, lá thuốc lá và muối.

3. Cam kết về mở cửa thị trường dịch vụ:

Nội dung cam kết của một số lĩnh vực liên quan đến nông nghiệp có gạo và phân bón:

Dịch vụ phân phối: về cơ bản giữ được như BTA, tức là khá chặt so với các nước mới gia nhập. Trước hết, về thời điểm cho phép thành lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài là như BTA vào 1/1/2009. Thứ hai, tương tự như BTA, ta không mở cửa thị trường phân phối xăng dầu, dược phẩm, sách báo, tạp chí, băng hình, thuốc lá, gạo, đường và kim loại quý cho nước ngoài. Nhiều sản phẩm nhạy cảm như sắt thép, xi măng, phân bón... ta chỉ mở cửa thị trường sau 3 năm.

Quan trọng nhất, ta hạn chế khá chặt chẽ khả năng mở điểm bán lẻ của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, mở điểm bán lẻ thứ hai trở đi phải được ta cho phép theo từng trường hợp cụ thể. (nguồn Trung tâm thông tin Phát triển Nông nghiệp Nông thôn)

9c1ecca6-ace2-4ba2-b0a2-d124da2fb9fb|0|.0

WTO

Related posts

Kế hoạch triển khai chương trình hội nhập kinh tế quốc tế của ngành Nông nghiệp và PTNT thành phố giai đoạn 2007 – 2010.Ngày 05/07/2007, Sở Nông Nghiệp và PTNT đã ban hành Kế hoạch số 850/SNN-TTTVHTNN về việc triển khai ...Nội dung thực hiện cam kết với WTO về vệ sinh, kiểm dịch động thực vật (SPS), dịch vụ, đầu tư và sở hữu trí tuệ trong nông nghiệpThông báo những nội dung thực hiện cam kết với WTO về vệ sinh, kiểm dịch động thực vật (SPS), dịch v... TP Hồ Chí Minh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
Saving the comment

Add comment

Required Please choose another name


biuquoteimg
  • Comment
  • Preview
Loading


The captcha text was not valid. Please try again.
Highslide JS
Tra cứu văn bản ngành
CHI CỤC THÚ Y TP.HCM

CHI CỤC THÚ Y TP.HCM

Chi cục thú y là cơ quan quản lý Nhà nước trực thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT, đồng thời là tổ chức thuộc hệ thống chuyên ngành thú y từ trung ương đến địa phương. Chi cục thú y TP. Hồ Chí Minh ngày nay...

Xem tiếp
Các đơn vị trực thuộc
  • Trạm thú y Quận 1
  • Trạm thú y Quận 2
  • Trạm thú y Quận 3
Xem tiếp
Bình chọn
  • Bạn thấy trang web mới như thế nào??




    Chọn một câu trả lời. Xem kết quả
    Bạn đã bình chọn rồi. Cảm ơn bạn đã bình chọn.
    Bạn thấy trang web mới như thế nào??
    Tạm được
     
    22.9%
    Màu sắc hình ảnh tạm được cần sửa nhiều
     
    14.3%
    Màu sắc hình ảnh hài hòa
     
    39.0%
    Không bằng trang trước
     
    23.8%

    Tổng số BC: 105
    Trở lại bình chọn
Tag cloud
  • Báo cáo
  • Báo cáo cúm gia cầm
  • Báo cáo tuần
  • Tình hình cúm gia cầm
  • Trạm KDĐV An Lạc
  • Trạm KDĐV Thủ Đức
  • Trạm Thú y Bình Chánh
  • Xử lý
Liên kết
  • RSS feed for Bộ Nông nghiệp và PTNTBộ Nông nghiệp và PTNT
    • Xiết chặt công tác quản...
    • Văn bản số 2214/BNN-VP...
    • Thông báo số 2177/TB-BN...
  • RSS feed for Sở Nông nghiệp và PTNTSở Nông nghiệp và PTNT
    • Trao đổi về chương trìn...
    • Tp. Hồ Chí Minh khen th...
    • Kế hoạch chỉ đạo, điều...
  • RSS feed for Cục Thú yCục Thú y
Download OPML file OPML
  • Chi cục Thú y Thành phố Hồ Chí Minh
    151 Lý Thường Kiệt, Phường 7, Quận 11, TP.HCM.
    (08) 38.536.132 – 38.5361.33
    chicuctytp@hcm.ftp.vn
  • Trạm Thú y Quận 11
    337 A Minh Phụng P2, Q11, TP.HCM
    (08) 38.557.929
    tty_quan11@chicucthuyhcm.org.vn
  • Trạm Thú y Củ Chi
    Đường Nguyễn Văn On, KP.2, TT. Củ Chi
    (08) 38.920.342
    tty_cuchi@chicucthuyhcm.org.vn
  • Trạm Thú y Tân Bình
    1009 CMT8, P7, Q.Tân Bình
    (08) 39.770.592 - 39.770.593
    tty_tanbinh@chicucthuyhcm.org.vn
  • Trạm KDĐV An Lạc
    C4/14 Tân Quý Tây, Bình Chánh.
    (08) 37.606.196.
    kddv_anlac@chicucthuyhcm.org.vn.
  • Trạm Thú y Quận 3
    254 Lý Chính Thắng , P.9, Quận 3, Tp.HCM
    89.316.217 - 89.319.964
    tty_quan3@chicucthuyhcm.org.vn
  • Trạm Thú y Bình Thạnh
    313 Xô Viết Nghệ Tĩnh, P.24, Q BT
    (08) 38.991.993
    tty_binhthanh@chicucthuyhcm.org.vn
  • Trạm Thú y Thủ Đức
    330 Võ Văn Ngân, P.Bình Thọ, Q.Thủ Đức
    (08) 38.972.935
    tty_thuduc@chicucthuyhcm.org.vn
  • Trạm Thú y Nhà Bè
    308D Nguyễn Văn Tạo, Xã Long Thới, Nhà Bè.
    (08) 37.800.433
    tty_nhabe@chicucthuyhcm.org.vn
  • Trạm KDĐV Hóc Môn
    Ấp Nhi Tân, Xã Tân Thới Nhì, H.Hóc Môn.
    (08) 37.130.175 .
    kddv_ansuong@chicucthuyhcm.org.vn.
Online: 45
© Copyright 2003-2012 ChiCucThuY, All rights reserved.
® Chi cục Thú y Tp.HCM giữ bản quyền nội dung trên website này.
Project by Tổng hợp vi tính. Page loaded in 0.0190011 seconds.