Cơ sở pháp lý

  • Pháp lệnh số 18/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29/4/2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về Pháp lệnh thú y. Có hiệu lực ngày 01/10/2004
  • Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh thú y. Có hiệu lực ngày 05/4/2005.
  • Nghị định số 119/2008/NĐ-CP ngày 28/11/2008 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh thú y. Có hiệu lực ngày 23/12/2008.
  • Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN ngày 08/3/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm tra vệ sinh thú y. Có hiệu lực ngày 09/4/2006.
  • Quyết định số 86/2005/QĐ-BNN ngày 26/12/2005 của Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành quy định mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm tra vệ sinh thú y. Có hiệu lực ngày 25/01/2006.
  • Quyết định số 126/2008/QĐ-BNN ngày 30/12/2008 của Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc sửa đổi, bổ sung Quy định mẫu hồ sơ kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y ban hành kèm theo Quyết định số 86/2005/QĐ-BNN ngày 26/12/2005 của Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT. Có hiệu lực ngày 29/01/2009.
  • Thông tư số 11/2009/TT-BNN ngày 04/3/2009 của Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc sửa đổi, bổ sung một số điều về quy trình thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm tra vệ sinh thú y ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BNN ngày 08/3/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm tra vệ sinh thú y. Có hiệu lực ngày 19/4/2009.
  • Thông tư số 04/2012/TT-BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Tài chính Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong công tác thú y. Có hiệu lực ngày 01/03/2012.

Trình tự thực hiện

Bước 1: Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Trạm Thú y Quận (huyện) nơi cơ sở có chăn nuôi, từ thứ hai đến thứ sáu (buổi sáng từ 7 giờ 30 đến 11 giờ 30, buổi chiều từ 13 giờ 00 đến 17 giờ 00).

Bước 3: Khi tiếp nhận hồ sơ, Kiểm dịch viên động vật kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ theo quy định.

  • Trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định thì Kiểm dịch viên động vật ra biên nhận và thông báo thời gian, địa điểm, nội dung thực hiện kiểm dịch. Thời gian thực hiện trong phạm vi 01 ngày;
  • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì Kiểm dịch viên động vật hướng dẫn chủ cơ sở hoàn thiện đầy đủ hồ sơ.

Bước 4: Kiểm dịch viên động vật có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, kiểm dịch động vật tại cơ sở chăn nuôi theo quy trình sau:

1. Kiểm tra trước khi đưa động vật đến khu cách ly kiểm dịch:

  • Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với khu cách ly kiểm dịch;
  • Hướng dẫn cơ sở đưa động vật đến khu cách ly.
  • Kiểm dịch viên động vật phải tiến hành kiểm dịch ngay trong ngày kể từ khi động vật được tập trung tại khu cách ly.

2. Kiểm tra sau khi đưa động vật đến khu cách ly:

  • Kiểm tra số lượng, chủng loại động vật theo hồ sơ đăng ký kiểm dịch;
  • Kiểm tra lâm sàng động vật;
  • Lấy mẫu xét nghiệm (nếu có)
  • Tiêm phòng hoặc áp dụng các biện pháp phòng bệnh khác đối với các bệnh phải tiêm phòng khi vận chuyển động vật nếu động vật chưa tiêm phòng hoặc giấy chứng nhận tiêm phòng không hợp lệ, các bệnh theo yêu cầu của chủ hàng (nếu có)

Bước 5: Sau khi thực hiện kiểm tra:

Trường hợp động vật đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y: Kiểm dịch viên động vật thực hiện:

Diệt ký sinh trùng và đánh dấu động vật đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y theo quy định

Trong vòng 24 giờ trước khi vận chuyển, cấp giấy chứng nhận kiểm dịch. Hồ sơ kiểm dịch cấp cho chủ hàng gồm:

  1. Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật vận chuyển trong tỉnh;
  2. Bảng kê mã số đánh dấu động vật theo quy định.

Thực hiện hoặc giám sát kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y đối với phương tiện vận chuyển và các vật dụng kèm theo ít nhất 06 giờ trước khi đưa động vật để vận chuyển, niêm phong phương tiện vận chuyển.

Trong trường hợp động vật không đảm bảo yêu cầu vệ sinh thú y, Kiểm dịch viên động vật không cấp giấy chứng nhận kiểm dịch và tiến hành xử lý theo quy định.

giấy kiểm dịch động vật

Cách thức thực hiện giấy chứng nhận kiểm dịch động vật vận chuyển trong tỉnh

Trực tiếp nộp hồ sơ tại Trạm Thú y Quận (huyện) trực thuộc Chi cục Thú y thành phố Hồ Chí Minh.

Thành phần số lượng hồ sơ

Thành phần hồ sơ, bao gồm:

  1. Giấy đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển trong tỉnh (quy định tại Mẫu 1 ban hành theo Quyết định số 86/2005/QĐ-BNN ngày 26/12/2005 của Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT);
  2. Bản sao giấy chứng nhận vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh nơi xuất phát của động vật (nếu có);
  3. Bản sao sổ quản lý dịch tể, phiếu kết quả xét nghiệm bệnh động vật (nếu có)

Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

Thời gian giải quyết

  • Trường hợp động vật đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y: Thời gian thực hiện kiểm dịch là 02 ngày 
  • Nếu động vật chưa được áp dụng các biện pháp phòng bệnh bắt buộc theo quy định hoặc không có miễn dịch. Ít nhất từ 15 đến 30 ngày.

Đối tượng: Tổ chức, cá nhân.

Kết quả: Giấy chứng nhận.

Tên mẫu đơn mẫu tờ khai: Giấy đăng ký kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển trong tỉnh (quy định tại Mẫu 1 ban hành theo Quyết định số 86/2005/QĐ-BNN).

Điều kiện thực hiện Thủ tục hành chính: Không.

Chuyên mục: Thú y

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *