Viêm khớp là gì? Triệu chứng, Nguyên nhân, Thuốc điều trị

Viêm khớp là tình trạng mà ai cũng có thể gặp phải, tuy nhiên thường xảy ra nhiều hơn ở những người ở độ tuổi từ 65 trở lên. Bệnh viêm khớp gây khó chịu về mặt thể chất ở một hoặc nhiều khớp, có nhiều mức độ từ nhẹ đến mất khả năng vận động. Để tránh những biến chứng nguy hiểm, bạn cần nắm rõ những nguyên nhân và triệu chứng viêm khớp để có biện pháp điều trị tốt nhất.

Bài viết này sẽ bao gồm đầy đủ những thông tin chi tiết nhất về bệnh viêm khớp, hy vọng sẽ giúp ích được cho bạn.

Viêm khớp là gì?

Viêm khớp là thuật ngữ được sử dụng để mô tả khoảng 200 tình trạng ảnh hưởng tiêu cực đến khớp, những mô bao quanh khớp cùng các mô liên kết khác. Viêm khớp là một tình trạng thấp khớp.

Dạng viêm khớp thường gặp nhất là viêm xương khớp. Các tình trạng của khớp khác phổ biến có liên quan đến viêm khớp bao gồm bệnh gútđau xơ cơ hóa và viêm khớp dạng thấp (RA).

Tình trạng viêm khớp có liên quan đến đau, cứng, sưng trong và xung quanh một hoặc nhiều khớp. Các triệu chứng có thể xảy ra và phát triển từ từ hoặc đột ngột. Một số loại viêm khớp còn có thể ảnh hưởng đến hệ thống miễn dịch và các cơ quan nội tạng khác nhau của cơ thể.

Một số dạng viêm khớp, như viêm khớp dạng thấp và lupus (SLE), có thể ảnh hưởng tới nhiều cơ quan khác nhau và gây ra các triệu chứng đau nhức thông thường trên cơ thể.

Viêm khớp thường hay xảy ra nhiều hơn ở những người ở độ tuổi 65 tuổi trở lên. Tuy nhiên bệnh viêm khớp hoàn toàn có thể xuất hiện ở mọi người với mọi lứa tuổi, kể cả trẻ em.

Những điều bạn cần biết về viêm khớp

  • Viêm khớp là bệnh để chỉ chung cho khoảng 200 bệnh thấp khớp và những điều kiện ảnh hưởng đến khớp khác, gồm có Lupus và viêm khớp dạng thấp.
  • Viêm khớp có thể gây ra một loạt các triệu chứng và làm ảnh hưởng trực tiếp đến các công việc hàng ngày của người bệnh.
  • Tập thể dục, thể thao, năng vận động có ảnh hưởng tích cực đến viêm khớp và có thể cải thiện cơn đau, chức năng và sức khỏe tâm thần .
  • Những yếu tố làm tác nhân gây ra viêm khớp gồm có: chấn thương, chuyển hóa bất thường, di truyền bẩm sinh, nhiễm trùng và rối loạn chức năng hệ thống miễn dịch.
  • Điều trị viêm khớp để kiểm soát các cơn đau, giảm thiểu tổn thương ở khớp và cải thiện chất lượng cuộc sống. Các cách chữa viêm khớp gồm có sử dụng thuốc, vật lý trị liệu, phẫu thuật và nhiều biến pháp hỗ trợ khác.

Các loại viêm khớp phổ biến

Hai loại viêm khớp chính là viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp sẽ tổn thương khớp theo những cách khác nhau.

Nguyên nhân viêm khớp

Viêm xương khớp

Đây là loại viêm khớp phổ biến nhất liên quan đến tổn thương hao mòn sụn khớp của bạn. Sụn khớp đệm các đầu xương và giúp chuyển động linh hoạt, nhưng những tổn thương khớp có thể dẫn đến hai đầu xương cọ sát với nhau gây đau nhức và hạn chế vận động. Sự hao mòn sụn khớp có thể xảy ra trong nhiều năm hoặc có thể tiến triển nhanh do nhiễm trùng hoặc chấn thương khớp.

Viêm xương khớp cũng ảnh hưởng đến toàn bộ khớp, gây ra các thay đổi trong xương và suy giảm những mô liên kết gắn cơ với xương và giữ khớp với nhau. Ngoài ra, nó cũng gây viêm niêm mạc khớp.

Viêm khớp dạng thấp

Tình trạng viêm này xảy ra do hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công niêm mạc của nang khớp – màng cứng bao quanh khớp. Lớp lót này (màng hoạt dịch) bị sưng và viêm. Bệnh phát triển nặng có thể phá hủy sụn và xương trong khớp.

Một số loại viêm khớp phổ biến khác:

  • Viêm khớp vị thành niên
  • Viêm xương khớp
  • Viêm khớp vẩy nến
  • Viêm khớp phản ứng
  • Viêm khớp dạng thấp
  • Viêm khớp nhiễm khuẩn
  • Viêm khớp ngón tay cái
  • Viêm cột sống dính khớp
  • Bệnh gút
  • Nhiễm trùng khớp

Triệu chứng viêm khớp

Viêm khớp gây sưng đỏ các khớp

Tùy thuộc vào loại viêm khớp của bạn, những dấu hiệu và triệu chứng phổ biến có thể xảy ra bao gồm:

  • Đau nhức khớp
  • Cứng khớp
  • Sưng khớp
  • Đỏ khớp
  • Hạn chế phạm vi hoạt động của khớp

Nguyên nhân viêm khớp

  • Tuổi tác: Đây là nguy cơ của nhiều loại viêm khớp bao gồm viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp, bệnh gout tăng dần theo độ tuổi.
  • Lịch sử gia đình: Một số loại viêm khớp di truyền trong gia đình, vì vậy bạn có nguy cơ viêm khớp cao nếu bố mẹ hoặc anh chị em của bạn bị rối loạn. Những gen của bạn có thể khiến bạn dễ bị ảnh hưởng do những yếu tố môi trường có thể gây viêm khớp.
  • Giới tính: Phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh viêm khớp dạng thấp cao hơn nam giới, trong khi hầu như những người bị bệnh gút và loại viêm khớp khác là nam giới.
  • Chấn thương khớp: Những người bị chấn thương khớp khi chơi thể thao thì có nguy cơ bị viêm khớp ở khớp đó.
  • Béo phì: Thừa cân, béo phì gây áp lực cho các khớp, nhất là khớp đầu gối, hông và cột sống. Vì vậy, những người béo phì có nguy cơ mắc bệnh viêm khớp cao hơn.
Những nguyên nhân viêm khớp phổ biến

Những nguyên nhân viêm khớp phổ biến

Biến chứng viêm khớp

Viêm khớp nặng, đặc biệt là xảy ra ở tay hoặc cánh tay của bạn, có thể khiến bạn khó làm những công việc hàng ngày.

Nếu viêm khớp xảy ra ở những khớp chịu trọng lượng cơ thể có thể khiến bạn đi lại không thoải mái hoặc phải ngồi thẳng.

Trong một số trường hợp, khớp có thể bị biến dạng và xoắn.

Chẩn đoán viêm khớp

Trong quá trình kiểm tra sức khỏe, bác sĩ sẽ kiểm tra các khớp của bạn xem có nóng, đỏ, sưng không. Họ cũng sẽ muốn xem bạn có thể vận động các khớp tốt như thế nào.

Chẩn đoán viêm khớp

Tùy thuộc vào nghi ngờ loại viêm khớp, bác sĩ có thể để xuất một số xét nghiệm sau đây:

Xét nghiệm trong phòng thí nghiệm

Việc phân tích những loại chất lỏng cơ thể khác nhau có thể giúp xác định bạn bị loại viêm khớp nào. Những chất lỏng thường được lấy để phân tích bao gồm nước tiểu, máu và dịch khớp. Để lấy mẫu dịch khớp, bác sĩ sẽ làm tê và làm sạch khu vực trước khi đưa kim vào không gian khớp để lấy một ít chất lỏng.

Xét nghiệm hình ảnh

Những loại xét nghiệm hình ảnh có thể phát hiện các vấn đề trong khớp của bạn bao gồm:

  • X-quang: Sử dụng phóng xạ thấp để đưa ra hình ảnh xương, tia X có thể cho thấy sự tổn thương xương, hao mòn sụn và kích thích xương. X-quang có thể không phát hiện tổn thương khớp sớm nhưng nó thường được sử dụng để theo dõi sự phát triển của bệnh.
  • Chụp cắt lớp vi tính (CT): Máy quét CT lấy tia X từ nhiều góc độ khác nhau và kết hợp thông tin để tạo ra những mặt cắt cấu trúc bên trong. CT có thể nhìn thấy cả xương và những mô mềm xung quanh.
  • Chụp cộng hưởng từ (MRI): Kết hợp từ trường mạnh với sóng vô tuyến, phương pháp này có thể tạo ra hình ảnh cắt ngang chi tiết những mô mềm như gân, sụn và dây chằng.
  • Siêu âm: Xét nghiệm này sử dụng song âm thanh tần số cao để ghi lại những mô mềm, sụn và các cấu trúc chứa chất lỏng gần khớp.

Điều trị viêm khớp

Việc điều trị viêm khớp sẽ tập trung vào giảm những triệu chứng và cải thiện chức năng khớp. Bạn có thể cần thử một vài phương pháp chữa khác nhau hoặc kết hợp những phương pháp điều trị, trước khi xác định phương pháp nào tốt nhất.

Điều trị viêm khớp để giúp người bệnh kiểm soát những cơn đau, giảm thiểu các tổn thương ở khớp để cải thiện các chức năng bị tổn thương, tăng cường chất lượng cuộc sống.

Các phương pháp điều trị gồm:

  • Sử dụng thuốc
  • Các liệu pháp tự nhiên không dùng thuốc
  • Vật lý trị liệu
  • Sử dụng nẹp hoặc dụng cụ hỗ trợ khác
  • Giáo dục, hỗ trợ bệnh nhân
  • Giảm cân
  • Phẫu thuật (thay khớp)

Viêm khớp uống thuốc gì?

Mốt số loại viêm khớp như viêm xương khớp, thường được điều trị bằng thuốc giảm đau kết hợp với các hoạt động vận động thể chất, giảm cân nếu người bệnh đang bị thừa cân, béo phì.

Một số loại thuốc khác cũng thường được sử dụng trong điều trị viêm khớp như thuốc chống viêm corticosteroid, thuốc kháng viêm không steroid (NSAID), thuốc chống thấp khớp DMARDs.

Viêm khớp nên uống thuốc gì

Việc sử dụng loại thuốc nào sẽ phụ thuộc vào từng loại viêm khớp khác nhau. Các loại thuốc thường được sử dụng bao gồm :

  • Thuốc giảm đau: những thuốc này giảm đau, nhưng không có tác dụng đối với việc kháng viêm. Ví dụ: acetaminophen (Tylenol), tramadol (Ultram), oxycodone (Percocet, Oxyc), hydrocodone (Vicodin, Lortab).
  • Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID): thuốc này có tác dụng làm giảm cả đau và viêm. NSAID, bao gồm ibuprofen (Advil, Motrin IB) và naproxen natri (Aleve). Loại thuốc này thường được bào chế dưới dạng kem, gel hoặc miếng dán để tiện cho việc sử dụng ở các khớp cụ thể. Những loại thuốc NSAID không kê đơn bao gồm naproxen (Aleve) và ibuprofen (Advil, Motrin IB, những người khác). Chú ý, thuốc NSAID dạng uống có thể gây kích ứng dạ dày và có thể làm tăng nguy cơ đau tim.
  • Thuốc phản ứng: một số loại kem và thuốc mỡ có chứa các loại tinh dầu bạc hà, thành phần gây ra cảm giác cay. Chà thứ này lên da trên khớp bị đau có thể điều chỉnh được tín hiệu đau từ khớp và giảm đau rất tốt.
  • Thuốc chống thấp khớp (DMARDs): được sử dụng để điều trị viêm khớp dạng thấp, DMARD làm chậm và ngăn chặn hệ thống miễn dịch tấn công các khớp. Ví dụ: methotrexate (Trexall), hydroxychloroquine (Plaquenil). Những loại thuốc hydroxychloroquine (Plaquenil) và methotrexate (Trexall, Rasuvo) thường được sử dụng để điều trị viêm khớp dạng thấp, làm chậm hoặc ngăn chặn hệ thống miễn dịch tấn công nhầm các khớp.
  • Thuốc sinh học: loại thuốc này được sử dụng cùng với thuốc chống thấp khớp.  Đây là các chất điều chỉnh phản ứng sinh học, gây biến đổi gen nhắm vào các phân tử protein khác nhau liên quan đến phản ứng miễn dịch. Ví dụ etanercept (Enbrel), Infliximab (Remicade).
  • Corticosteroid: prednison, cortisone giúp giảm viêm, ức chế hệ thống miễn dịch. Bạn có thể uống hoặc tiêm trực tiếp vào khớp bị đau để làm giảm viêm và ức chế hệ thống miễn dịch. Những loại thuốc này bao gồm cortisone (Cortef) và thuốc tiên dược (Prednisone Intensol, Rayos).
  • Thuốc đối kháng: Một số loại thuốc mỡ và kem có chứa tinh dầu bạc hà hoặc Capsaicin khi bôi trên da trên khớp đau nhức có thể cản trở việc chuyển tín hiệu đau từ khớp.

    Chữa viêm khớp bằng các biện pháp tự nhiên, không dùng thuốc

    Một chế độ ăn uống  khoa học, cân bằng các chất, lành mạnh kết hợp với tập thể dục phù hợp, tránh hút thuốc và không uống rượu sẽ giúp những người bị viêm khớp cải thiện tình trạng bệnh.

    Chế độ ăn uống khoa học

    Không có chế độ ăn uống cụ thể điều trị viêm khớp, nhưng một số loại thực phẩm có thể giúp giảm viêm như sau:

    • Các loại hạt
    • Hoa quả và rau
    • Đậu
    • Dầu ô liu
    • Các loại ngũ cốc

    Các loại thực phẩm cần tránh khi bị viêm khớp

    Có một số thực phẩm mà những người bị viêm khớp nên tránh là: Các loại rau thuộc họ mồng tơi như cà chua trong nó chứa một hóa chất gọi là solanine mà một số nghiên cứu có liên quan đến đau viêm khớp.

    Kết quả nghiên cứu ở một số người cho thấy, các triệu chứng viêm khớp đã giảm khi tránh ăn loại rau này.

    Thay đổi thói quen, lối sống tích cực

    Các thói quen tốt mà những người bệnh viêm khớp nên làm quen bao gồm:

    • Tăng cường các hoạt động thể chất
    • Cố gắng đạt được và duy trì một mức cân nặng phù hợp
    • Thường xuyên thăm khám và nhờ sự tư vấn từ các bác sĩ
    • Bảo vệ khớp khỏi những hoạt động căng thẳng không cần thiết

    7 Thói quen để giúp một người bị viêm khớp kiểm soát tình trạng của họ là:

    1. Theo dõi các triệu chứng: mức độ đau, sử dụng thuốc và các tác dụng phụ có thể xảy ra để tham khảo ý kiến ​​bác sĩ.
    2. Kiểm soát cơn đau và sự mệt mỏi: một chế độ sử dụng thuốc có thể được kết hợp với các phương pháp giảm đau tự nhiên như massage. Học cách kiểm soát sự mệt mỏi của bản thân là chìa khóa để sống thoải mái với bệnh viêm khớp.
    3. Duy trì các hoạt động lành mạnh: tập thể dục có lợi cho việc kiểm soát viêm khớp và tăng cường sức khỏe tổng thể.
    4. Cân bằng các hoạt động với sự nghỉ ngơi hợp lý: ngoài sự vận động thì nghỉ ngơi cũng rất quan trọng không hề kém khi bệnh xảy ra.
    5. Áp dụng một chế độ ăn lành mạnh: vì một chế độ ăn uống cân bằng có thể giúp bạn có được một trọng lượng khỏe mạnh và kiểm soát viêm khớp hiệu quả. Tránh ăn các loại thực phẩm tinh chế, chế biến và thực phẩm có nguồn gốc từ động vật gây ra viêm. Nên chọn loại thực phẩm lành mạnh, nguồn gốc từ thực vật chứa nhiều chất chống oxy hóa với đặc tính chống viêm.
    6. Cải thiện giấc ngủ: giấc ngủ kém có thể làm nặng thêm các triệu chứng đau khớp và mệt mỏi. Tránh sử dụng các chất kích thích có chứa caffeine và nên tập thể dục vào buổi tối trước khi ngủ.
    7. Chăm sóc khớp viêm: một số mẹo để bảo vệ khớp như khi mở cửa thì hãy tránh sử dụng các khớp bị viêm. Tránh ngồi một chỗ trong thời gian dài và nên nghỉ ngơi thường xuyên.

    Vật lý trị liệu

    Vật lý trị liệu điều trị viêm khớp

    Vật lý trị liệu có thể có tác dụng đối với một số loại viêm khớp. Những bài tập có thể cải thiện phạm vi hoạt động và tăng cường những cơ xung quanh khớp. Một số trường hợp đặc biệt, niềng hoặc nẹp có thể được sử dụng kèm.

    Phẫu thuật

    Nếu những biện pháp điều trị bảo tồn không có hiệu quả, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật như:

    • Sửa chữa chung: Trong một số trường hợp, bề mặt khớp có thể được điều chỉnh lại hoặc làm mịn để giảm đau và cải thiện chức năng. Phương pháp điều trị này có thể được thực hiện bằng mổ nội soi khớp.
    • Phẫu thuật thay khớp: Phương pháp điều trị này sẽ loại bỏ những khớp bị viêm sưng và thay thế bằng khớp nhân tạo. Những khớp thường được thay thế là khớp đầu gối và hông.

    Chữa viêm khớp tại nhà

    Trong nhiều trường hợp, những triệu chứng viêm khớp có thể được giảm bằng những cách sau:

    • Giảm cân: Nếu nguyên nhân gây viêm khớp là do béo phì thì giảm cân sẽ giúp giảm áp lực cho các khớp chịu trọng lượng cơ thể. Điều này có thể hạn chế chấn thương khớp trong tương lai và tăng khả năng vận động của bạn.
    • Tập thể dục: Tập luyện thể dục hàng ngày có thể giúp cho các khớp của bạn di chuyển linh hoạt hơn. Thể dục nhịp điệu và bơi lội có thể là sự lựa chọn tốt vì có thể làm giảm áp lực cho các khớp chịu trọng lượng.
    • Chườm nóng và lạnh: Túi nước đá hoặc miếng chườm nóng có thể giúp giảm viêm đau khớp.
    • Thiết bị hỗ trợ: Sử dụng nạng, đi bộ, ghế vệ sinh nâng cao và những thiết bị trợ giúp khác có thể giúp bảo vệ và cải thiện khả năng thực hiện công việc hàng ngày.

    Điều trị thay thế

    Có rất nhiều người sử dụng phương pháp điều trị thay thế cho viêm khớp, tuy nhiên có ít người thành công để khuyến khích áp dụng nhiều cách chữa này, Những cách điều trị thay thế hiệu quả nhất cho viêm khớp bao gồm:

    • Châm cứu: Cách điều trị này sử dụng một kim châm nhỏ chèn vào những điểm cụ thể trên da để giảm đau, bao gồm cả những cơn đau do một số loại viêm khớp.
    • Glucosamine: Mặc dù kết quả nghiên cứu có nhiều nhận định khác nhau, một số nghiên cứu đã chứng minh rằng glucosamine hoạt động không tốt hơn giả dược. Tuy nhiên, giả dược và glucosamine đều có tác dụng giảm đau viêm khớp tốt hơn là không dùng gì, đặc biệt người bị đau từ trung bình đến nặng do viêm khớp gối.
    • Chondroitin: Chondroitin có thể giúp giảm đau vừa phải do viêm khớp, mặc dù kết quả nghiên cứu là chưa rõ ràng.
    • Yoga: Những động tác chậm, kéo dài liên quan đến yoga có thể giúp cải thiện tính linh hoạt của khớp và phạm vi chuyển động của người bệnh.
    • Massage: Xoa bóp nhẹ nhàng cơ bắp có thể giúp tăng lưu lượng máu và làm ấm các khớp bị ảnh hưởng, tạm thời giảm đau. Bạn nên áp dụng phương pháp này bởi các nhà trị liệu xoa bóp của bạn.

    Theo PGS.BS Nguyễn Trọng Nghĩa (Nguyên giảng viên Đại học Y dược TP.HCM), bệnh viêm khớp xuất hiện là do tà khi xâm nhập cơ thể gây ra. Cách tốt nhất để giải triệt để tình trạng này là cần kết hợp nhiều phương pháp giúp trừ phong thấp, thông kinh, hoạt lạc, loại bỏ độc tố.

    Phác đồ điều trị An Cốt Nam

    Phác đồ điều trị An Cốt Nam

    Dựa trên nguyên lý này, bác sĩ Nghĩa cùng cộng sự tại phòng khám Tâm Minh Đường đã nghiên cứu và bào chế thành công bài thuốc mang tên An Cốt Nam.

    Thành phần của An Cốt Nam

    Thành phần của An Cốt Nam

    An Cốt Nam là phác đồ có lộ trình điều trị rõ ràng, bài bản. Mỗi liệu trình bao gồm 10 ngày dùng thuốc, 10 ngày dán cao và 3 buổi vật lý trị liệu miễn phí tại phòng khám. Sự kết hợp giữa “trong uống ngoài dán” mang tới tác động đa chiều giúp việc điều trị viêm khớp đạt hiệu quả tối ưu hơn.

    An Cốt Nam có dạng thuốc sắc sẵn tiện dụng và hiệu quả

    An Cốt Nam có dạng thuốc sắc sẵn tiện dụng và hiệu quả

    Người bệnh viêm khớp sử dụng An Cốt Nam bao lâu có hiệu quả?

    • 10 ngày đầu: Triệu chứng đau nhức, sưng đỏ giảm rõ rệt, máu tuần hoàn tốt.
    • 15-20 ngày tiếp theo: Chức năng cơ xương được phục hồi, triệt tiêu ổ viêm nhiễm.
    • Sau 30 ngày: Bồi bổ dưỡng chất cho xương khớp, dự phòng tái phát.

    Hiệu quả của An Cốt Nam đã được đánh giá cao từ phía chuyên gia:

    Bấm để được chuyên gia nhà thuốc tư vấn trực tiếp!

    Tóm lại, viêm khớp có thể xảy ra do rất nhiều nguyên nhân khác nhau, bạn cần chú ý những dấu hiệu và triệu chứng của bệnh để phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Bạn nên đi khám sức khỏe thường xuyên để tránh những biến chứng nguy hiểm, thậm chí có thể mất khả năng di chuyển.

     

    Hidden Content
    Share:

    Your Comment